news

Đề thi và đáp án chi tiết đề thi thử môn địa lý THPT quốc gia

Đề thi và đáp án chi tiết đề thi thử môn địa lý THPT quốc gia

ĐỀ THI THAM KHẢO
Môn thi thành phần: ĐỊA LÍ 
Có đáp án chi tiết.

Câu 41. Đất phù sa ở Đông Nam Bộ có đặc tính nào sau đây? (SGK Địa lí 12 trang 117) 
A. Giàu dinh dưỡng, khá màu mỡ.    
B. Quá chặt, nghèo dinh dưỡng.
 C. Thành phần cơ giới chủ yếu là sét.         
D. nghèo dinh dưỡng, thoát nước tốt.
Câu 42. Đồng bằng hạ lưu các sông lớn ở Nam Trung Bộ bị ngập lụt mạnh vào các tháng IX-
X không phải do nguyên nhân nào sau đây? (SGK Địa lí 12 trang 63)
 A. Mưa bão lớn.                  
B. Nước biển dâng.  
 C. Lũ nguồn về.      
D. Đê biển bao bọc.
Câu 43. Nước ta có lượng mưa và độ ẩm lớn là do  (SGK Địa lí 12 trang 36)
   A. nằm trong vùng nội chí tuyến.                         
B. ảnh hưởng của gió mùa.
   C. ảnh hưởng của biển Đông.                                
D. địa hình chủ yếu là đồi núi.
Câu 44. Tuyến đường nào sau đây ở nước ta tạo nên một trục giao thông quan trọng theo hướng Bắc-Nam? (SGK Địa lí 12 trang 131)
 A. Quốc lộ 1.                       
B. Đường sắt Thống nhất.
 C. Đường Hồ Chí Minh.                 
D. Hải Phòng-TP. Hồ Chí Minh.
Câu 45. Ý nào sau đây đúng với ý nghĩa văn hóa - xã hội của vị trí địa lý nước ta?   
A. Chung sống hòa bình, tạo điều kiện thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
B.   Chung sống hòa bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước.
C.   Chung sống hòa bình, thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nước.
D.  Chung sống hòa bình, thuận lợi trong việc phát triển các ngành, vùng kinh tế.
Câu 46. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 18, hãy cho biết những loại cây công nghiệp lâu năm phân bố chủ yếu ở Đông Nam Bộ? 
 A. Cao su, cà phê, điều, hồ tiêu.     
B. Chè, cao su, điều, bông.
 C. Đậu tương, mía, lạc, chè.           
D. Cà phê, cao su, mía, bông.
Câu 47. Đặc điểm nào sau đây không đúng với ngành bưu chính nước ta hiện nay? (SGK Địa lí 12 trang 134)
 A. Chủ yếu mang tính phục vụ.      
B. Mạng lưới rộng khắp trên toàn quốc.
 C. Sử dụng nhiều tiến bộ khoa học-kĩ thuật.          
D. Thiếu lao động trình độ cao.
Câu 48. Cơ sở nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện ở miền Nam là (SGK Địa lí 12 trang 121)
 A. dầu và khí tự nhiên.       
B. than và dầu.
 C. gỗ, than và dầu.  
D. than và khí tự nhiên.
Câu 49. Giải pháp để khai thác tốt tài nguyên và sử dụng tối đa nguồn lao động ở nước ta là   
A. thực hiện chuyển dịch dân số ở nông thôn và thành thị.
B.     đưa xuất khẩu lao động thành một chương trình lớn.
C.     phân bố lại dân cư và lao động trên phạm vi cả nước.
D.    đẩy mạnh phát triển công nghiệp ở nông thôn và miền núi. (SGK Địa lí 12 trang 72)
Câu 50. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, hãy cho biết cảng biển Cửa Lò và Thuận 
An thuộc tỉnh nào sau đây?
 A. Thanh Hóa, Thừa Thiên - Huế.  
B. Nghệ An, Quảng Bình.
 C. Hà Tĩnh, Thừa Thiên - Huế.       
D. Nghệ An, Thừa Thiên - Huế.
Câu 51. Loại khoáng sản tập trung ở khu vực Quảng Ninh với trữ lượng hơn 3 tỉ tấn là 
   A. than nâu.                     
B. than bùn.                 
C. than antraxit.          
D. than mỡ.
Câu 52. Căn cứ vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 9, hãy cho biết hai trạm khí tượng Hà Nội và  Sa Pa về chế độ mưa có đặc điểm nào giống nhau?
   A. Tổng lượng mưa trung bình năm lớn.             
B. Tổng lượng mưa trung bình năm nhỏ.
   C. Lượng mưa lớn tập trung từ tháng XI-IV.       
D. Lượng mưa nhỏ tập trung từ tháng V-X.
Câu 53. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 14, cao nguyên có độ cao cao nhất ở vùng núi Trường Sơn Nam là
   A. Kon Tum.                   
B. Đắk Lắk.                 
C. Mơ Nông.                
D. Lâm Viên.
Câu 54. Vùng kinh tế trọng điểm không phải là vùng (SGK Địa lí 12 trang 195)
 A. gồm phạm vi của nhiều tỉnh, thành phố.            
B. hội tụ đầy đủ các thế mạnh.
 C. có tỉ trọng lớn trong GDP của cả nước.
D. cố định về ranh giới theo thời gian.
Câu 55. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết đô thị ở Đồng bằng sông Cửu
Long có số dân từ 500 000 – 1 000 000 người là
   A. Long Xuyên.               
B. Cà Mau.                   
C. Cần Thơ.                
D. Mỹ Tho.
Câu 56. Giữa Tây Nguyên và đồng bằng ven biển Trung Bộ có sự đối lập nhau về mùa mưa  và mùa khô là do
 A. nằm ở vùng nội chí tuyến.          
B. ảnh hưởng của biển Đông.
 C. ảnh hưởng của gió mùa và địa hình.
D. ảnh hưởng hướng của các dãy núi.
Câu 57. Trong hoạt động nông nghiệp của nước ta, tính mùa vụ được khai thác tốt hơn nhờ
   B. cơ cấu sản phẩm nông nghiệp nước ta ngày càng đa dạng.
   D. cây trồng vật nuôi phân bố phù hợp với từng vùng sinh thái.
   A. áp dụng nhiều hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng.
   C. đẩy mạnh hoạt động vận tải, áp dụng công nghiệp chế biến. (SGK Địa lí 12 trang 88)
Câu 58. Vùng có hệ số sử dụng đất canh tác cao nhất nước ta là
   A. Đồng bằng sông Hồng.                                     
B. Đồng bằng sông Cửu Long.
   C. Đông Nam Bộ.                                                 
D. Bắc Trung Bộ.
Câu 59. Ngành công nghiệp chế biến nông sản (chè, cao su, cà phê…) thường phân bố ở (SGK Địa lí nâng cao trang 150)
 A. các thành phố lớn.          
B. gần nguồn nguyên liệu.
 C. gần tuyến đường giao thông.      
D. nơi tập trung đông dân cư.
Câu 60. Trung du và miền núi Bắc Bộ có nguồn thuỷ năng lớn là do
A.  đồi núi cao, mặt bằng rộng, mưa nhiều.
B.   địa hình dốc, nhiều thác ghềnh, nhiều phù sa. 
C.   địa hình có độ dốc lớn và lưu lượng nước lớn.
D.  có nhiều sông ngòi, mưa nhiều vào mùa đông.
Câu 61. Ngành đánh bắt thuỷ sản ở Đồng bằng sông Cửu Long thuận lợi hơn ở Đồng bằng sông Hồng là do
 A. có nguồn thuỷ sản rất phong phú.          
B. có một mùa lũ trong năm.
 C. người dân có nhiều kinh nghiệm hơn.    
D. công nghiệp chế biến phát triển.
Câu 62. Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH LÚA CỦA ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG VÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG QUA CÁC NĂM (Đơn vị: nghìn ha)
Vùng
2010
2013
2014
Đồng bằng sông Hồng
1 150,1
1 129,9
1 122,8
Đồng bằng sông Cửu Long
3 945,9
4 340,3
4 246,6
(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam, 2015, Nhà xuất bản Thống kê, 2016) 
Căn cứ vào bảng số liệu, hãy cho biết nhận xét nào sau đây đúng về diện tích lúa của Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long qua các năm?
A.  Đồng bằng sông Hồng có xu hướng giảm, Đồng bằng sông Cửu Long có xu hướng tăng.           
B.   Đồng bằng sông Cửu Long có xu hướng giảm, Đồng bằng sông Hồng có xu hướng tăng.
C.   Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long có cùng xu hướng là đang tăng.
D.  Đồng bằng sông Cửu Long luôn lớn hơn Đồng bằng sông Hồng và không ổn định.
Câu 63. Vùng nào sau đây có số lượng đô thị nhiều nhất, nhưng số dân đô thị lại thuộc loại trung bình khá? (SGK Địa lí 12 trang 78)
 A. Đông Nam Bộ.   
B. Trung du và miền núi Bắc Bộ.
 C. Duyên hải Nam Trung Bộ.         
D. Đồng bằng sông Cửu Long.
Câu 64. Đặc điểm nào sau đây không đúng với ngành chăn nuôi ở nước ta hiện nay?    
A. Hiệu quả chăn nuôi ngày càng cao và ổn định.   (SGK Địa lí 12 trang 96)
B.  Hình thức chăn nuôi trang trại ngày càng phổ biến.
C.  Sản xuất hàng hóa là xu hướng nổi bật trong chăn nuôi.
D.  Tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi trong sản xuất nông nghiệp. 
Câu 65. Thế mạnh nổi bật của Đồng bằng sông Hồng về lao động là    
A. nguồn lao động dồi dào, có truyền thống sản xuất.
B.   nguồn lao động đông đảo, nhưng không ổn định.
C.   lao động có trình độ thường tập trung ở các đô thị.
D.  có số lượng lao động đông đảo nhất cả nước.
Câu 66. Cho bảng số liệu:
NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH TẠI MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM CỦA NƯỚC TA (Đơn vị: °C)
Địa điểm
Lạng Sơn
Hà Nội
Vinh
Huế
TP. Hồ Chí Minh
Nhiệt độ trung bình tháng I
13,3
16,4
17,6
19,7
25,8
Nhiệt độ trung bình tháng VII
27,0
28,9
29,6
29,4
27,1
Nhiệt độ trung bình năm
21,2
23,5
23,9
25,1
27,1
(Nguồn: Sách giáo khoa Địa lí 12 Cơ bản, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, 2016)
Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết so sánh nào sau đây không đúng về nhiệt độ trung bình tại một số địa điểm của nước ta?
A.  Nhiệt độ trung bình tháng I có sự chênh lệch lớn giữa miền Bắc và miền Nam.
B.   Nhiệt độ trung bình tháng VII giữa TP. Hồ Chí Minh và Lạng Sơn chênh nhau 0,1°C.
C.   Từ Bắc vào Nam, biên độ nhiệt giảm dần, nhiệt độ trung bình năm tăng dần.
D.  TP. Hồ Chí Minh có biên độ nhiệt cao nhất, Lạng Sơn có biên độ nhiệt thấp nhất.
Câu 67. Ngành công nghiệp xay xát ở nước ta phát triển với tốc độ nhanh là do (SGK Địa lí
12 Nâng cao trang 150)
 A. sản lượng lương thực nước ta tăng nhanh.         B. hệ thống máy móc được hiện đại hóa.
 C. nhu cầu lớn trong nước và xuất khẩu.     D. sản lượng thực phẩm tăng nhanh.
Câu 68. Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho tỉ lệ lao động thiếu việc làm ở nông thôn nước ta còn khá cao?
A.  Tính chất mùa vụ của sản xuất nông nghiệp, nghề phụ kém phát triển.
B.   Thu nhập của người nông dân thấp, chất lượng cuộc sống không cao.
C.   Cơ sở hạ tầng ở nông thôn, nhất là mạng lưới giao thông kém phát triển.
D.  Ngành dịch vụ kém phát triển, thời gian lao động chưa sử dụng triệt để. 
Câu 69. Nhiệm vụ quan trọng nhất để phát triển bền vững công nghiệp ở vùng Đông Nam Bộ hiện nay là
   C. tăng cường đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất.
B.   đẩy mạnh phát triển mạnh công nghiệp khai thác dầu khí.
C.   hình thành thêm nhiều khu công nghiệp, khu chế xuất mới.
D.  bảo vệ môi trường đi đôi với phát triển công nghiệp theo chiều sâu.
Câu 70. Ngành nuôi trồng thủy sản ngày càng chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu ngành thủy sản không phải là do
A.  sự hạn chế và suy giảm nhanh của nguồn lợi thủy sản. 
B.  nhu cầu thị trường trong và ngoài nước ngày càng tăng.
C.  cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến.
D.  nguồn lao động dồi dào, có nhiều kinh nghiệm đánh bắt.
Câu 71. Cho biểu đồ sau:


Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây?
A.  Tình hình phát triển dân số của nước ta giai đoạn 2005-2014.
B.  Tốc độ tăng trưởng dân số của nước ta giai đoạn 2005-2014.
C.  Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta giai đoạn 2005-2014.
D.  Tốc độ tăng trưởng và tỉ lệ gia tăng dân tự nhiên giai đoạn 2005-2014.
Câu 72. Việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp và cây ăn quả góp phần    
A. phát huy thế mạnh của nền nông nghiệp nhiệt đới nước ta.
B.   cung cấp thức ăn cho ngành chăn nuôi và cho xuất khẩu.
C.   đảm bảo nhu cầu lương thực cho người dân trong cả nước.
D.  là nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến lương thực.
Câu 73. Đặc điểm khí hậu nào sau đây không phải của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ?
 A. Nền nhiệt độ cao, biên độ nhiệt nhỏ.      
B. Phân thành hai mùa mưa, khô rõ rệt.
 C. Khí hậu mang tính cận xích đạo gió mùa.           
D. Mùa đông nhiều mây, mùa hạ nắng nóng.
Câu 74. Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh hình thành ở
   A. vùng núi thấp, mưa nhiều khí hậu ẩm ướt.     
B. nơi có khí hậu từ khô đến ẩm ướt.
   C. vùng núi cao, khí hậu mát mẻ.                        
D. khu vực mưa nhiều, khí hậu mát mẻ.
Câu 75. So với du lịch tự nhiên thì du khách của loại hình du lịch nhân văn có điểm khác là
 A. chi tiêu lớn hơn. 
B. thời gian lưu trú dài hơn.
 C. yêu cầu nhận thức cao hơn.         
D. tham gia sôi nổi hơn.
Câu 76. Cho biểu đồ:



BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN LƯỢNG MƯA, LƯỢNG BỐC HƠI CỦA MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM Ở NƯỚC TA

Căn cứ vào biểu đồ, cho biết nhận xét nào sau đây không đúng về sự chênh lệch lượng mưa và lượng bốc hơi của một số địa điểm ở nước ta?
A.  Ở Huế, lượng mưa và lượng bốc hơi cao nhất nước ta.
B.   Huế có lượng mưa cao nhất, lượng mưa thấp nhất là ở Hà Nội.
C.   Ở Hà Nội, có lượng mưa và lượng bốc hơi thấp nhất nước ta.
D.  Lượng bốc hơi ở TP. Hồ chí Minh cao nhất, thấp nhất là ở Hà Nội.
Câu 77. Cho bảng số liệu:
SỐ DỰ ÁN VÀ TỔNG VỐN ĐĂNG KÍ CỦA NƯỚC NGOÀI ĐƯỢC CẤP PHÉP VÀO NƯỚC TA NĂM 2015

Vùng
Số dự án (Dự án)
Tổng số vốn đăng kí (Triệu USD)
Đồng bằng sông Hồng
725,0
7 812,0
Trung du và miền núi Bắc Bộ
105,0
856,0
Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ
146,0
1 140,6
Đông Nam Bộ
977,0
10 594,5
Đồng bằng sông Cửu Long
158,0
3 656,0
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam, năm 2015, Nhà xuất bản Thống kê 2016)
Để thể hiện số dự án và tổng vốn đăng kí của nước ngoài được cấp phép vào nước ta năm
2015, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
A.  Đường.                       B. Miền.      C. Kết hợp.                 D. Cột ghép. 
Câu 78. Sản xuất công nghiệp của vùng Tây Nguyên đang được đẩy mạnh chủ yếu là nhờ   
A. điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng thuận lợi.
B.   việc tăng cường nguồn lao động cả về số lượng và chất lượng.
C.   việc tăng cường xây dựng cơ sở hạ tầng và mở rộng thị trường.
D.  nền nông nghiệp hàng hoá của vùng đang phát triển mạnh.
Câu 79. Cơ cấu mùa vụ của nước ta đang chuyển dịch theo hướng
A.  mở rộng diện tích lúa đông xuân và hè thu. (SGK Địa lí 12 Nâng cao trang 109)
B.   mở rộng diện tích lúa đông xuân và lúa mùa.
C.   giảm diện tích vụ mùa, tăng diện tích vụ hè thu.
D.  giảm diện tích đông xuân, tăng diện tích vụ hè thu.
Câu 80. Nền nông nghiệp hàng hóa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ sẽ có điều kiện phát triển với hiệu quả cao khi
A.  Nhà nước có những chính sách phát triển hợp lí.
B.   có sự đầu tư nguồn vốn và hợp tác từ nước ngoài.
C.   tận dụng thế mạnh tài nguyên thiên nhiên đa dạng.
D.  đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp và cây đặc sản. (SGK Địa lí 12 trang 148)

---------------------HẾT--------------------

-  Thí sinh được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam do Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam phát hành từ năm 2009 đến nay. 
-  Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

-  Nguồn: Nguyễn Trường Thái, sinh viên ĐHCT.

Các bạn có chỉnh sửa đáp án thì comment dưới nhé.... THANKs

Xem thêm tại www.HLT.vn
Đề thi Đề thi 12 Tin tức
Lên đầu trang