news

BÀI 33. VẤN ĐỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ THEO NGÀNH Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG (Có trắc nghiệm và đáp án)

BÀI 33. VẤN ĐỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ THEO NGÀNH Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG (Có trắc nghiệm và đáp án)

BÀI 33. VẤN ĐỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ THEO NGÀNH Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
BÀI 33. 
VẤN ĐỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ THEO NGÀNH Ở 
ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG 
(Có trắc nghiệm và đáp án)

I. Các thế mạnh chủ yếu của vùng:( Átlat trang 26)

-Vùng gồm 10 tỉnh, thành phố (Atlat)
- Diện tích gần 15 nghìn km2 (chiếm 4,5% cả nước) , số dân 18,2 triệu người – 2006 (21,6% cả nước) .
( Phân tích những nguồn lực ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cơ cấu KT ở ĐBSH)
1. Vị trí địa lý :
-Trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, tạo động lực phát triển vùng và các vùng khác.
-Giáp TDMN BB, BTB và vịnh Bắc Bộ => thuận lợi giao lưu các vùng trong nước (đường bộ…) và các nước trong khu vực ( đường biển…)
- Gần các vùng giàu tài nguyên.
2. Tự nhiên: Đa dạng, phong phú.
- Khí hậu: Nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh => cơ cấu cây trồng đa dạng.
- Đất : Đất nông nghiệp 51,2% diện tích đồng bằng ( đất phù sa màu mỡ 70%) => thuận lợi phát triển nông nghiệp.
- Nước : Phong phú : nước trên mặt, nước dưới đất, nước nóng, nước khoáng=> phát triển du lịch, giao thông,nuôi trồng thủy sản, sản xuất nông nghiệp.
- Biển : Bờ biển dài 400 km=>khai thác thủy hải sản,du lịch, cảng
- Khoáng sản : Đá vôi, sét cao lanh. Than nâu. Khí tự nhiên => nguyên liệu cho công nghiệp.
- Tài nguyên du lịch: phong phú.
+ Nhân văn: Hồ Gươm, Lăng Bác. Cổ Loa.
+Tự nhiên: Đồ Sơn. Tam Đảo.
3. Kinh tế - xã hội
- Dân cư – lao động : Lao động dồi dào, có kinh nghiệm và trình độ
- Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất – kỹ thuật tốt, giao thông phát triển mạnh.
- Thị trường rộng, lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời.
- Hai trung tâm KT- XH, đô thị lớn: Hà Nội, Hải Phòng.
- Thu hút nhiều vốn đầu tư trong và ngoài nước.
4. Các hạn chế chủ yếu của vùng.
- Dân số đông nhất cả nước, mật độ DS cao (1.225 người/km2 ) gấp 4,8 lần mật độ trung bình của cả nước(2006) => gây khó khăn cho giải quyết việc làm.
- Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm, chưa phát huy hết thế mạnh của vùng.
- Thiên tai: bão, lũ lụt, hạn hán …
- Tài nguyên thiên nhiên : không thật phong phú, khai thác và sử dụng chưa hợp lý -> một số loại tài nguyên ( đất, nước trên mặt …) bị xuống cấp.
- Thiếu nguyên liệu cho phát triển công nghiệp. Phần lớn nguyên liệu phải đưa từ vùng khác đến.

II. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành và các định hướng chính. 

1.Thực trạng :
- Giảm tỉ trọng khu vực I, tăng tỉ trọng khu vực II và III. (Năm 2005 nông- lâm- ngư nghiệp:25,1%- CN- XD: 29,9% - Dịch vụ: 45,0% )
- Chuyển dịch theo chiều hướng tích cực , nhưng còn chậm.
2. Các định hướng chính
- Giữa các ngành :
+ Tiếp tục giảm tỉ trọng của khu vực I (nông – lâm – ngư nghiệp)
+ Tăng nhanh tỉ trọng của khu vực II (công nghiệp – xây dựng) và khu vực III (dịch vụ) trên cơ sở đảm bảo tăng trưởng kinh tế với tốc độ nhanh, hiệu quả cao gắn với việc giải quyết các vấn đề xã hội và môi trường.
- Trong nội bộ từng ngành :phát triển và hiện đại hóa công nghiệp chế biến, các ngành công nghiệp khác và dịch vụ gắn với yêu cầu phát triển nền nông nghiệp hàng hóa.
+ khu vực I: giảm tỉ trọng của ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng của ngành chăn nuôi và thủy sản =>trong trồng trọt giảm tỉ trọng của cây lương thực ,tăng tỉ trọng của cây công nghiệp, cây thực phẩm, cây ăn quả.
+ khu vực II: hình thành các ngành công nghiệp trọng điểm.( chế biến lương thực – thực phẩm, ngành dệt may và da giày, ngành sản xuất vật liệu xây dựng, ngành cơ khí – kỹ thuật điện – điện tử.)
+ khu vực III, tăng cường phát triển du lịch (đặc biệt Hà Nội , Hải Phòng có rất nhiều tiềm năng), các dịch vụ khác như tài chính, ngân hàng, giáo dục – đào tạo … cũng phát triển mạnh
3. Tại sao phải có sự chuyển dịch cơ cấu KT theo ngành ở ĐBSH? Vì:
- Vai trò đặc biệt của ĐBSH trong chiến lược phát triển KT- XH của đất nước:
Là vựa lúa thứ 2 của nước ta.Là địa bàn phát triển CN và DV quan trọng của cả nước.
- Cơ cấu KT theo ngành của vùng còn nhiều hạn chế, không phù hợp tình hình phát triển KT- XH hiện nay và trong tương lai.
- Trong cơ cấu ngành, nông nghiệp nổi lên hàng đầu.
+ Trong NN: Lúa chiếm vị trí chủ đạo, các ngành khác trong NN còn kém phát triển.
+ CN tập trung chủ yếu ở các đô thị lớn, các ngành DV còn chậm phát triển.
-Số dân ở ĐBSH rất đông, mật độ cao. Việc phát triển KT với cơ cấu cũ không đáp ứng được yêu cầu SX và đời sống. - Việc chuyển dịch cơ cấu KT nhằm khai thác có hiệu quả những thế mạnh vốn có của ĐBSH, góp phần cải thiện đời sống nhân dân.

_______Câu hỏi ôn tập_________


BÀI 33. VẤN ĐỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ THEO NGÀNH Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
1/ Tại sao lại phải có sự CDCC kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng?
- Vai trò đặc biệt của Đồng bằng sông Hồng trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội: Là vựa lúa lớn thứ hai của nước ta và là vùng phát triển công nghiệp dịch vụ quan trọng của cả nước.
- Cơ cấu kinh tế theo ngành có nhiều hạn chế không phù hợp với tình hình phát triển hiện nay. Trong cơ cấu ngành nông nghiệp vẫn chiếm vị trí quan trọng, công nghiệp tập trung ở các đô thị lớn, dịch vụ chậm phát triển.
- Số dân đông, mật độ cao, việc phát triển kinh tế với cơ cấu cũ không đáp ứng yêu cầu sản xuất và đời sống.
- Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhằm khai thác có hiệu quả những thế mạnh vốn có, góp phần cải thiện đời sống nhân dân.


2/ Phân tích những nguồn lực ảnh hưởng đến sự CDCC kinh tế ở ĐBSH?
a) Vị trí địa lý:
+ Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc tạo động lực phát triển vùng và các vùng khác
+ Dễ dàng giao lưu kinh tế với các vùng khác và với nước ngoài.
+ Gần các vùng giàu tài nguyên.
b) Tài nguyên thiên nhiên đa dạng:
- Diện tích đất nông nghiệp khoảng 760.
 000 ha, trong đó 70% là đất phù sa màu mỡ, có giá trị lớn về sản xuất nông nghiệp. Đất nông nghiệp chiếm 51,2% DT vùng.
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh làm cho cơ cấu cây trồng đa dạng.
- Tài nguyên nước phong phú, có giá trị lớn về kinh tế là hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình. Ngoài ra còn có nước ngầm, nước nóng, nước khoáng.
- Tài nguyên biển: bờ biển dài
 400 km, vùng biển có tiềm năng lớn để phát triển nhiều ngành kinh tế (đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản, giao thông, du lịch)
- Khoáng sản không nhiều, có giá trị là đá vôi, sét, cao lanh, than nâu, khí tự nhiên.
c) Điều kiện kinh tế- xã hội:
- Dân cư đông nên có lợi thế:
+ Có nguồn lao động dồi dào, nguồn lao động này có nhiều kinh nghiệm và truyền thống trong sản xuất, chất lượng lao động cao.
+ Tạo ra thị trường có sức mua lớn.
- Chính sách: có sự đầu tư của Nhà nước và nước ngoài.
- Kết cấu hạ tầng phát triển mạnh (giao thông, điện, nước…)
- Cơ sở vật chất kỹ thuật cho các ngành ngày càng hoàn thiện: hệ thống thuỷ lợi, các trạm, trại bảo vệ cây trồng, vật nuôi, nhà máy chế biến…
- Có lịch sử khai phá lâu đời, là nơi tập trung nhiều di tích, lễ hội, làng nghề truyền thống…với 2 trung tâm KT- XH là Hà Nội và Hải Phòng.
* Hạn chế:
- Dân cư đông, mật độ dân số cao gây khó khăn cho phát triển kinh tế, nâng cao chất lượng cuộc sống, bảo vệ tài nguyên, môi trường.
- Chịu ảnh hưởng của nhiều thiên tai.
- Sự suy thoái tài nguyên, môi trường.


3/ Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở ĐBSH diễn ra như thế nào? Nêu những định hướng trong tương lai?
a) Cơ cấu kinh tế đồng bằng sông Hồng đang có sự chuyển dịch theo hướng tích cực nhưng còn chậm.
- Giảm tỷ trọng khu vực I, tăng tỷ trọng khu vực II v à III.
- Trước 1990, khu vực I chiếm tỷ trọng cao nhất (49,5%). Năm 2005, khu vực III chiếm tỷ trọng cao nhất (45%).
b) Định hướng:
- Tiếp tục chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế: giảm tỷ trọng khu vực I, tăng tỷ trọng khu vực II và III, đảm bảo tăng trưởng kinh tế và giải quyết các vấn đề XH và môi trường.
- Chuyển dịch trong nội bộ từng ngành kinh tế:
+ Trong khu vực I:
Giảm tỷ trọng ngành trồng trọt, tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi và thuỷ sản.
Trong trồng trọt: giảm tỷ trọng cây LT, tăng tỷ trọng cây thực phẩm và cây ăn quả.
+ Trong khu vực II: chú trọng phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm dựa vào thế mạnh về tài nguyên và lao động: công nghiệp chế biến LT- TP, dệt may, da giày, cơ khí, điện tử…
+ Trong khu vực III: phát triển du lịch, dịch vụ tài chính, ngân hàng, giáo dục- đào tạo,…


4/ Tại sao ĐBSH là nơi tập trung dân cư đông đúc nhất cả nước. Các biện pháp chính giải quyết vấn đề dân số ở ĐBSH.
a) Nơi tập trung đông dân cư, vì:
- ĐKTN thuận lợi: ĐBSH là đồng bằng lớn thứ 2 sau ĐBSCL, khí hậu nhiệt đới gió mùa, nguồn nước phong phú là điều kiện thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp & cư trú.
- Lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời.
- Tập trung nhiều TTCN & đô thị dày đặc.
- Nghề trồng lúa nước với trình độ thâm canh cao đòi hỏi nhiều lao động.
b) Biện pháp giải quyết:
- Triển khai KHHDS nhằm làm giảm tỷ lệ tăng dân số.
- Phân bố lại dân cư & lao động trên phạm vi cả nước có ý nghĩa đặc biệt quan trọng (di dân đến Tây Nguyên, ĐNB…)
- Lựa chọn cơ cấu kinh tế hợp lý, giải quyết việc làm tại chỗ, nâng cao chất lượng cuộc sống nhân dân.
- Áp dụng KH- KT, thâm canh tăng năng suất & sản lượng LT- TP.


------Trắc nghiệm------
Câu 1. Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ gồm mấy tỉnh?
A.  13.                                B. 14.                              C. 15.                            D. 16
Câu 2. Các tỉnh thuộc vùng Tây Bắc nước ta là: A.Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ, Hà Giang.
B.   Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình.
C.   Sơn La, Hòa Bình, Lào Cai, Yên Bái.
D.  Sơn La, Điện Biên,Phú Thọ, Hà Giang.
Câu 3. Tỉnh nào sau đây không thuộc vùng trung du và miền núi Bắc Bộ?
A. Hải Dương.                                          B. Tuyên Quang.
C. Thái Nguyên.                                        D. Hà Giang.
Câu 4. Diện tích tự nhiên của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm diện tích tự nhiên cả nước?
A. 20,5%.                    B. 30,5%.               C. 40,5%.                     D. 50,5%.
Câu 5. Số dân ở vùng trung du và miền núi Bắc Bộ năm 2006 là hơn:
A. 11 triệu người.                                       B. 12 triệu người.
C. 13 triệu người.                                        D. 14 triệu người.
Câu 6. Ý nào sau đây không đúng với vùng trung du và miền núi Bắc Bộ? A. Gốm hai vùng Đông Bắc và Tây Bắc.
B. Diện tích lớn nhất nước ta ( trên 101 nghìn km²).
C._Chiếm 30,5% số dân cả nước.
D._Gồm có 15 tỉnh.
Câu 7. Trung du và miền núi Bắc Bộ ngày càng thuận lợi cho việc giao lưu với các vùng khác trong nước và xây dựng nền kinh tế mở, nhờ có:
A.  Vị trí địa lí đặc biệt.
B.   Mạng lưới giao thông vận tải đang được đầu tư, nâng cấp.
C.   Nông phẩm nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới.
D.  Cả A và B đúng.
Câu 8. Ý nào sau đây không đúng với dân cư-xã hội của vùng trung du và miền núi Bắc Bộ? A. Là vùng thứ dân.
B.   Có nhiều dân tộc ít người.
C.   Cơ sở vật chất kĩ thuật đã có nhiều tiến bộ.
D.  Là vùng có căn cứ địa cách mạng.
Câu 9. Mật độ dân số ở miền núi của vùng trung du và miền núi Bắc Bộ là khoảng:
A. 50-100 người/km²                              B. 100-150 người/km²
C. 150-200 người/km²                            D. 200-250 người/km²
Câu 10. Thế mạnh nào sau đây không phải của vùng trung du và miền núi Bắc Bộ? A. Phát triển tổng hợp kinh tế biển và du lịch.
B.   Khai thác và chế biến khoáng sản, thủy điện.
C.   Chăn nuôi gia cầm (đặc biệt là vịt đàn).
D.  Trồng và chế biến cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới.
Câu 11. Nét đặc trưng về vị trí địa lí của Trung du và miền núi Bắc Bộ là
A.  Có cửa ngõ giao lưu với thế giới
B.   Giáp hai vùng kinh tế, giáp biển
C.   Có biên giới chung với hai nước, giáp biển
D.  Giáp Lào, giáp biển
Câu 12. Trung du và miền núi Bắc Bộ là địa bàn cư trú chủ yếu của dân tộc ít người 
A. Tày, Ba Na, Hoa.                          B. Thái, Vân Kiều, Dao
C. Tày, Nùng, M'nông                       D. Tày, Nùng, Mông
Câu 13. Khoáng sản nào sau đây không tập trung nhiều ở Trung du và miền núi Bắc bộ? 
A. Sắt.                         B. Đồng.                  C. Bôxit.                     D. Pyrit
Câu 14. Trữ năng thủy điện trên hệ thống sông Hồng chiếm hơn
A. 1/3.                         B. 2/3.                      C. 1/2                          D. 3/4
Câu 15. Trung du và miền núi Bắc Bộ có thế mạnh nổi bật về
A. Luyện kim đen.                                       B. Luyện kim màu
C. Hóa chất phân bón.                                  D. Năng lượng 
Câu 16. Cây công nghiệp chủ lực của Trung du và miền núi Bắc bộ là
A. Đậu tương.                    B. Cà phê.          C. Chè.                    D. Thuốc lá
Câu 17. Đàn lợn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ phát triển do
A.  Sản phẩm phụ của chế biến thủy sản
B.   Sự phong phú của thức ăn trong rừng
C.   Nguồn lúa gạo và phụ phẩm của nó
D.  Sự phong phú của hoa màu, lương thực
Câu 18. So với cả nước, đàn trâu của vùng Trung du miền núi Bắc Bộ chiếm khoảng
A. 1/5.                         B. 2/5.                       C. 3/5.                           D. 4/5
Câu 19. Các nhà máy thủy điện đã và đang xây dựng ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
A. Hòa Bình, Thác Bà, Sơn La.                             B. Hòa Bình, Thác Bà, Trị An
C. Hòa Bình, Trị An, Sơn La.                                D. Đa Nhim, Thác Bà, Sơn La
Câu 20. Nguyên nhân chủ yếu làm cho tài nguyên rừng của Trung du và miền núi Bắc Bộ bị suy thoái là
A. Khí hậu toàn cầu nóng dần lên.                         B. Độ dốc của địa hình lớn
C. Lượng mưa ngày càng giảm sút.                       D. Nạn du canh, du cư
Câu 21. Sắt tập trung chủ yếu ở
A. Sơn La.                         B. Yên Bái.                   C. Lai Châu.                    D. Cao Bằng
Câu 22. Ở trung du của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, mật độ dân số là (người/km²)
A. 50-100.                         B. 100-150.                    C. 150-200.                     D. 100-300
Câu 23. Trữ năng thủy điện trên sông Đà là khoảng (triệu kw)
A. 11.                                B. 6.                                C. 9.                                D. 7
Câu 24. Đất chiếm phần lớn diện tích của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là
A. Đất phù sa cổ                                     B. Đất đồi.                   
C. Đất feralit trên đá vôi.                        D. Đất mùn pha cát
Câu 25. Trung du và miền núi Bắc Bộ có kiểu khí hậu
A.  Nhiệt đới ẩm gió mùa.                        
B.   Nhiệt đới ẩm giò mùa, mùa đông ấm
C.   Nhiệt đới ẩm gió mùa, mùa đông lạnh
D.  Cận xích đạo, mùa hạ có mưa phùn 
Câu 27. Các đồng cỏ ở Trung du và miền núi Bắc Bộ có độ cao trung bình (m)
A. 500-600.                  B. 600-700.                  C. 700-800.                 D. 500-700
Câu 28. Bò sữa được nuôi nhiều ở
A. Cao Bằng.               B. Lai Châu.                 C. Sơn La.                   D. Bắc Kạn
Câu 29. Đàn bò của vùng chiếm bao nhiêu phần trăm đàn bò của cả nước (năm 2005)?
A. 16%                         B. 21%                         C. 25%                        D. 19%
Câu 30. Thiết và Bôxit tập trung chủ yếu ở
A. Lào Cai.                   B. Cao Bằng.                C. Yên Bái.                 D. Lai Châu
Câu 31. Thế mạnh nào sau đây không phải là của Trung du miền núi Bắc Bộ ?
A.  Phát triển kinh tế biển và du lịch
B.   Khai thác, chế biến khoáng sản và thủy điện 
C.   Phát triển chăn nuôi trâu, bò, ngựa, dê, lợn
D.  Trồng cây công nghiệp dài ngày điển hình cho vùng nhiệt đới 
Câu 32. Vùng biển Quảng Ninh đang đầu tư phát triển 
A. Đánh bắt xa bờ.                              B. Nuôi trồng thủy sản
C. Du lịch biển đảo.                            D. Tất cả đều đúng
Câu 33. Khó khăn lớn nhất trong việc khai thác khoáng sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
A.  Đòi hỏi chi phí đầu tư lớn và công nghệ cao
B.   Khoáng sản phân bố rải rác
C.   Địa hình dốc, giao thông khó khăn
D.  Khí hậu diễn biến thất thường 
Câu 34. Ý nghĩa về mặt kinh tế của Trung du miền núi Bắc bộ là
A.  Góp phần giải quyết việc làm cho người dân
B.   Tạo thêm nguồn lực phát triển cho vùng và cho cả nước
C.   Xóa dần sự chênh lệch về mức sống giữa trung du, miền núi với đồng bằng
D.  Củng cố khối đại đoàn kết giữa các dân tộc
Câu 35. Cho các nhận định sau về Trung du và miền núi Bắc Bộ 
(1). Là vùng giàu tài nguyên khoáng sản bậc nhất nước ta
(2). Lực lượng lao động dồi dào, có nhiều kinh nghiệm 
(3). Chỉ có Sa Pa mới có thể trồng được rau ôn đới
(4). Phú Thọ, Thái Nguyên, Yên Bái là những vùng nổi tiếng trồng chè
Số nhận định sai
A. 0.                         B. 1.                    C. 2.                         D. 3
Câu 36. Công nghiệp khai thác và chế biến gỗ phát triển mạnh ở
A. Cao Bằng, Lạng Sơn.                      B. Lai Châu, Yên Bái
C. Cao Bằng, Quảng Ninh.                  D. Lạng Sơn, Quảng Ninh
Câu 37. Các loại cây dược liệu quý (tam thất, đương quy, đỗ trọng...) trồng nhiều ở
A. Vùng núi cao Hoàng Liên Sơn.       B. Cao Bằng, Lạng Sơn
C. Yên Bái, Lào Cai.                            D. Câu A và B đúng
Câu 38. Vùng Tây Bắc có đặc điểm khí hậu khác vùng Đông Bắc là
A. Khí hậu lạnh hơn.                            B. Khí hậu ấm và khô hơn
C. Khí hậu mát mẻ, mùa đông nóng.    D. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
Câu 39. Sản phẩm chuyên môn hóa chủ yếu ở Quảng Ninh là
A. Thủy điện.                                        B. Khai thác than, cơ khí
C. Chế biến gỗ, phân bón.                     D. Vật liệu xây dựng, khai thác than
Câu 40. Đất hiếm phân bố chủ yếu ở


A. Lào Cai.                    B. Lai Châu.                  C. Cao Bằng.                        D. Yên Bái

-----Bôi đen phía dưới để thấy đáp án-----

1B            2B              3B           4A            5B              6C              7C              8A              9B       
10D         11B         12B           13B           14A           15B             16C           17B           18B           
19A         20C       21B           31A            22B             32C            23B         33B              24D     
34C         25C         35C         26D           27C           28A           29C           30D           36B           
37A           38A       39D           40B 

Tài liệu địa lý miễn phí
- Kênh VIDEO: Youtube.idialy.com
- Webiste/app: idialy.com

Trắc nghiệm Địa Lí 12 Bài 33 có đáp án 

Câu 1: Tỉnh nào sau đây không thuộc vùng đồng bằng sông Hồng?

A. Bắc Giang.

B. Ninh Bình.

C. Hải Dương.

D. Hưng Yên.

Đáp án: Đồng bằng sông Hồng gồm 10 tỉnh  và  thành phố: TP Hà Nội, TP Hải Phòng,  các tỉnh Hà Nam, Thái Bình, Hải Dương, Hưng Yên, Nam Định, Ninh Bình, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh.

⇒ Tỉnh Bắc Giang không thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng (thuộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ).

Đáp án cần chọn là: A

Câu 2: Loại đất có diện tích lớn nhất ở đồng bằng sông Hồng là:

A. Đất mặn.

B. Đất xám phù sa cổ.

C. Đất phù sa.

D. Đất cát biển.

Đáp án: Vùng Đồng bằng sông Hồng chủ yếu là đất phù sa (70%),  màu mỡ nhất là đất phù sa thuộc châu thổ sông Hồng.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 3: Đồng bằng sông Hồng không tiếp giáp với với vùng nào dưới đây?

A. Trung du và miền núi Bắc Bộ.

B. Bắc Trung Bộ.

C. Vịnh Bắc Bộ.

D. Duyên hải Nam Trung Bộ.

Đáp án: * Vị trí địa lí đồng bằng sông Hồng:

- Giáp vịnh Bắc Bộ giàu tiềm năng kinh tế.

-  Cầu nối giữa vùng Trung du miền núi Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ.

⇒ Đồng bằng sông Hồng không tiếp giáp với với vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 4: Thế mạnh về tự nhiên cho Đồng bằng sông Hồng có khả năng phát triển mạnh cây vụ đông là:

A. đất đai màu mỡ.

B. nguồn nước phong phú.

C. có một mùa đông lạnh, kéo dài.

D. ít có thiên tai.

Đáp án: Đồng bằng sông Hồng nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của gió mùa Đông Bắc → đặc điểm khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh

⇒ thuận lợi cho phát triển rau quả vụ đông.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 5: Đặc điểm nổi bật về mặt dân cư – lao động của Đồng bằng sông Hồng là:

A. dân số đông, nguồn lao động dồi dào và có trình độ.

B. nguồn lao động lớn nhất cả nước.

C. lao động có trình độ cao nhất cả nước.

D. lao động tập trung chủ yếu ở các thành phố lớn.

Đáp án: Xác định từ khóa

Câu hỏi “dân cư và lao động”

Đồng bằng sông Hồng có đặc điểm:

- Dân cư: đông dân (21,6% cả nước)

- Lao động: dồi dào, có trình độ, kinh nghiệm sản xuất.

⇒ A đúng

- Các đáp án B, C, D mới chỉ thể hiện đặc điểm lao động, thiếu đặc điểm dân cư

⇒ Loại B,C, D

Đáp án cần chọn là: A

Câu 6: Định hướng chung trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở đồng bằng sông Hồng là:

A. giảm tỉ trọng khu vực III, tăng nhanh tỉ trọng khu vực II và khu vực I.

B. giảm tỉ trọng khu vực II, tăng nhanh tỉ trọng khu vực I và khu vực III.

C. giảm tỉ trọng khu vực I, tăng dần tỉ trọng khu vực II và III.

D. tăng tỉ trọng khu vực I, tăng nhanh tỉ trọng khu vực II và khu vực III.

Đáp án: Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế chung ở đồng bằng sông Hồng là:

+ Khu vực  I  (nông -  lâm  - ngư nghiệp): Giảm tỉ trọng.

+ Khu vực  II  (công nghiệp  - xây dựng): Tăng dần tỉ trọng.

+ Khu vực  III  (dịch vụ): Chiếm tỉ trọng cao và tăng dần .

Đáp án cần chọn là: C

Câu 7: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, hãy cho biết tỉnh nào sau đây của đồng bằng sông Hồng không giáp biển?

A. Hưng Yên, Hải Phòng.

B. Hà Nam, Bắc Ninh.

C. Hà Nam, Ninh Bình.

D. Nam Định, Bắc Ninh.

Đáp án: Căn cứ vào Atlat ĐLVN trang 26, các tỉnh thuộc ĐBSH không giáp biển là: Hà Nam, Bắc Ninh.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 8: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, hãy cho biết trung tâm công nghiệp nào sau đây ở đồng bằng sông Hồng có giá trị sản xuất công nghiệp từ 40  đến 120 nghìn tỉ đồng?

A. Hà Nội.

B. Hải Phòng.

C. Phúc Yên.

D. Bắc Ninh.

Đáp án: B1. Xác định kí hiệu phân cấp quy mô các Trung tâm công nghiệp ở Atlat trang 3 (Kí hiệu chung)

⇒ có 4 cấp độ

B2. Căn cứ vào Atlat trang 26, xác định được:

- Hải Phòng là trung tâm công nghiệp lớn ⇒ có giá trị sản xuất công nghiệp từ  40 – 120 nghìn tỉ đồng (vòng tròn lớn thứ 2)

⇒ Chọn đáp án B

- Hà Nội là TTCN rất lớn (quy mô trên 120 nghìn tỉ đồng).

- Phúc Yên, Bắc Ninh là các TTCN trung bình ⇒ có giá trị sản xuất công nghiệp 9 – 40 nghìn tỉ đồng (vòng tròn lớn thứ 3)

⇒ Loại đáp án A, C, D

Đáp án cần chọn là: B

Câu 9: Xu hướng chuyển dịch cơ cấu trong khu vực I của đồng bằng sông Hồng là:

A. Giảm tỉ trọng của ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng của ngành chăn nuôi và thủy sản.

 B. Giảm tỉ trọng ngành trổng trọt, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi, giảm tỉ trọng ngành thủy sản.

C. Tăng tỉ trọng ngành trồng trọt, giảm tỉ trọng ngành chăn nuôi và thủy sản.

D. Tăng tỉ trọng ngành trồng trọt và chăn nuôi, giảm tỉ trọng ngành thủy sản.

Đáp án: Chuyển dịch trong nội bộ khu vực I: Giảm tỉ trọng ngành trồng trọt.   Tăng tỉ trọng  ngành  chăn nuôi, thuỷ sản.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 10: Tại sao việc làm là một trong những vấn đề nan giải ở Đồng bằng sông Hồng nhất là ở khu vực thành thị?

A. Do dân nhập cư đông.

B. Do dân số đông, kết cấu dân số trẻ.

C. Do nền kinh tế còn chậm phát triển.

D. Do dân số đông, kết cấu dân số trẻ trong điều kiện kinh tế chậm

Đáp án: ĐBSH có dân số đông,mật độ dân số đô thị cao, kết cấu dân số trẻ ⇒ số người trong độ tuổi lao động lớn

⇒ nhu cầu việc làm lớn, đặc biệt là hoạt động kinh tế phi nông nghiệp (công nghiệp, dịch vụ) ở khu vực thành thị

Tuy nhiên, chuyển dịch cơ cấu kinh tế của vùng còn chậm, chưa đáp ứng đủ nhu cầu việc làm

⇒ Việc làm là một trong những vấn đề nan giải ở Đồng bằng sông Hồng nhất là ở khu vực thành thị.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 11: Trọng tâm của định hướng chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ từng ngành kinh tế ở Đồng bằng sông Hồng là:

A. phát triển và hiện đại hóa nông nghiệp, gắn sự phát triển của nó với công nghiệp chế biến.

B. phát triển và hiện đại hóa công nghiệp chế biến, còn các ngành khác và dịch vụ gắn với yêu cầu phát triển nông nghiệp hàng hóa.

C. phát triển và hiện đại hóa công nghiệp khai thác, gắn nó với nền nông nghiệp hàng hóa.

D. phát triển và hiện đại hóa công nghiệp chế biến và khai thác.

Đáp án: Định hướng trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở ĐBSH là: Tiếp tục đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển và hiện đại hóa công nghiệp chế biến, các ngành công nghiệp khác và dịch vụ gắn với yêu cầu phát triển nền nông nghiệp hàng hóa

⇒ Đây là trọng tâm của xu hướng chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành kinh tế ở Đồng bằng sông Hồng..

Đáp án cần chọn là: B

Câu 12: Vấn đề kinh tế - xã hội đang được quan tâm hàng đầu ở đồng bằng sông Hồng trong giai đoạn hiện nay là:

A. vùng trọng điểm về sản xuất lương thực, thực phẩm.

B. dân số đông, diện tích đất canh tác hạn chế.

C. trình độ thâm canh cao.

D. nơi tập trung nhiều trung tâm kinh tế, văn hóa, chính trị lớn của cả nước.

Đáp án: - ĐBSH có dân số đông, mật độ dân số  cao: 1225 người/km2 ⇒ Sức ép đến phát triển KT  -XH (nơi ở, việc làm, môi trường)

- Do việc khai thác quá mức dẫn đến một số tài nguyên ( đất) bị xuống cấp,  ô nhiễm; đất canh tác trong đê thoái hóa bạc màu + nhu cầu đất ở chuyên dùng ngày càng lớn nên diện tích đất canh tác bị thu hẹp dần, khả năng mở rộng hạn chế.

⇒ Dân số đông và đất canh tác hạn chế đang là vấn đề kinh tế - xã hội đang được quan tâm hàng đầu ở đồng bằng sông Hồng trong giai đoạn hiện nay.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 13: Dân cư tập trung đông đúc ở Đồng bằng sông Hồng không phải là do:

A. Trồng lúa nước cần nhiều lao động.

B. Vùng mới được khai thác gần đây.

C. Có nhiều trung tâm công nghiệp.

D. Có điều kiện thuận lợi cho sản xuất và cư trú.

Đáp án: Đồng bằng sông Hồng có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời với hơn một nghìn năm văn hiến.

⇒ Dân cư tập trung đông đúc từ lâu đời.

⇒ Nhận xét B. Vùng mới được khai thác gần đây là Sai

Đáp án cần chọn là: B

Câu 14: Biện pháp cơ bản để đưa đồng bằng sông Hồng sớm trở thành vùng sản xuất lương thực, thực phầm hàng hóa là:

A. quan tâm đến chất lương sản phẩm và thị trường.

B. thay đổi cơ cấu cây cây trồng và cơ cấu mùa vụ.

C. chú ý đến môi trường và bảo vệ tài nguyên đất.

D. phát triển mạnh cây vụ đông.

Đáp án: Để khai thác có hiệu quả nền nông nghiệp và tiến lên sản xuất hàng hóa cần:

- Phân bố cây trồng phù hợp với điều kiện sinh thái nông nghiệp.

- Thay đổi cơ cấu cây trồng và mùa vụ hợp lí ⇒ đem lại năng suất kinh tế cao.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 15: Đất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng ngày càng thu hẹp là do

A. Đất chuyên dùng và thổ cư mở rộng.

B. Đất dùng xây dựng công nghiệp và cơ sở hạ tầng.

C. Dân số đông và gia tăng nhanh.

D. Đất lâm nghiệp ngày một tăng.

Đáp án: - Dân số đông → nhu cầu về nơi ở lớn.

- Đáp ứng yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế ⇒ nhu cầu xây dựng các nhà máy xí nghiệp, công ty cũng lớn,

⇒ Đất nông nghiệp được chuyển đổi mục đích sử dụng trong khi vùng đất trong đê ở nhiều nơi đã đang thoái hóa, bạc màu

⇒ Diện tích đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 16: Cho biểu đồ sau: 

Cơ cấu lao động phân theo khu vực kinh tế của ĐBSH và ĐBSCL năm 2012

Có bao nhiêu nhận xét sau đây đúng về cơ cấu lao động phân theo khu vực kinh tế của đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long năm 2012?
1) Đồng bằng sông Hồng có tỉ trọng nông- lâm- ngư nghiệp lớn nhất, tiếp đến là công nghiệp và xây dựng, dịch vụ

2) Đồng bằng sông Hồng có tỉ trọng công nghiệp - xây dựng lớn nhất, tiếp đến là dịch vụ và nông - lâm - ngư nghiệp.

3) Đồng bằng sông Cửu Long có tỉ trọng nông-lâm- ngư nghiệp trên 50%, tiếp đến là dịch vụ.

4) Đồng bằng sông Cửu Long có tỉ trọng công nghiệp và xây dựng còn nhỏ.

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Đáp án: + ĐBSH: có tỉ trọng nông – lâm-ngư nghiệp (hoặc nông – lâm – thủy sản) lớn nhất (40,7%), tiếp đến là công nghiệp - xây dưng và dịch vụ.

⇒ Nhận xét 1 đúng, nhận xét 2 sai.

+ ĐBSCL có tỉ trọng nông – lâm ngư nghiệp lớn nhất và trên 50% (52,1%), đứng thứ 2 là dịch vụ (31,3%), thấp nhất là công nghiệp xây dựng (16,6%).

⇒ Nhận xét 3 đúng.

+ Trong cơ cấu kinh tế, ĐBSCL có tỉ trọng công nghiệp và xây dựng cón nhỏ (chỉ chiếm 16,6%)

⇒ Nhận xét 4 đúng.

⇒ Vậy có 3 nhận xét đúng  về biểu đồ trên.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 17: Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở đồng bằng sông Hồng theo hướng công nghiệp hóa là xu hướng có ý nghĩa quan trọng nhằm

A. đáp ứng nhu cầu cho tiêu dùng và xuất khẩu.

B. giải quyết những hạn chế và phát huy những thế mạnh của vùng về tài nguyên.

C. đẩy mạnh tăng trưởng và phát triển công nghiệp

D. góp phần đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

Đáp án: - Vùng ĐBSH có nhiều thế mạnh về dân cư lao động dồi dào, lao động có trình độ + cơ sở hạ tầng phát triển, chính sách của Nhà nước…

⇒ tuy nhiên công nghiệp phát triển chưa tương xứng với các điều kiên, tiềm năng của vùng.

- Các mặt hạn chế: sức ép về vấn đề việc làm, diện tích đất canh tác nông nghiệp  thu hẹp, tài nguyên cho phát triển CN còn hạn chế

⇒ cần giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp (cụ thể là trồng trọt),  tập trung phát triển công nghiệp và dịch vụ để tạo nhiều việc làm +  đầu tư công nghệ cao để nâng cao năng suất, hiệu quả công nghiệp.

⇒ Chuyển dịch  cơ cấu kinh tế nhằm giải quyết những hạn chế và phát huy những thế mạnh của vùng về tài nguyên.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 18: Vấn đề nổi bật trong việc sử dụng đất nông nghiệp ở đồng bằng sông Hồng là:

A. khả năng mở rộng diện tích khá lớn.

B. phần lớn diện tích đất phù sa không được bồi đắp hằng năm.

C. diện tích đất nông nghiệp bị hoang mạc hóa rộng.

D. đất đất ở nhiều nơi bị bạc màu.

Đáp án: ĐBSH có hệ thống đê điều bao quanh

⇒ vùng đất trong đê không được bồi đắp phù sa mới hằng năm + hiệu suất sử dụng cao

⇒ đất bị thoái hóa bạc màu và ngày càng mở rộng, làm giảm diện tích đất nông nghiệp.

 Trong khi khả năng mở rộng đất nông nghiệp ở vùng rất hạn chế.

⇒ Đặt ra vấn đề lớn trong việc sử dụng đất nông nghiệp ở ĐBSH.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 19: Hai trung tâm kinh tế lớn nhất ở đồng bằng sông Hồng là:

A. Hà Nội và Hải Phòng.

B. Hà Nội và Hải Dương.

C. Hà Nội và Nam Định.

D. Hà Nội và Thái Bình.

Đáp án: Hai trung tâm kinh tế lớn nhất ở đồng bằng sông Hồng là Hà Nội và Hải Phòng.

Đáp án cần chọn là: A


Trắc nghiệm Địa Lí 12 Bài 33 (có đáp án): Vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng Bằng sông Hồng (Phần 1)

Câu 1: Tỉnh nào sau đây thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng?

A. Thái Nguyên      B. Vinh Phúc

C. Phú Thọ      D. Hòa Bình

Đáp án: B

Giải thích : Mục 1, SGK/150 địa lí 12 cơ bản.

Câu 2: So với vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, vùng Đồng bằng sông Hồng có

A. Diện tích lớn hơn

B. Số dân ít hơn

C. Kinh tế kém phát triển hơn

D. Mùa đông ngắn hơn và đỡ lạnh hơn

Đáp án: D

Giải thích : Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng có diện tích lớn nhất, mùa đông lạnh nhất cả nước. Đồng bằng sông Hồng là vùng có dân số đông nhất cả nước và là một trong hai vùng có nền kinh tế phát triển nhất nước ta. Như vậy, so với vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, vùng Đồng bằng sông Hồng có mùa đông ngắn hơn và đỡ lạnh hơn.

Câu 3: Ý nào dưới đây không đúng khi nói về dân số và lao động của vùng Đồng bằng sông Hồng?

A. Là vùng đông dân nhất nước ta

B. Có nguồn lao động dồi dào

C. Người lao động có kinh nghiệm và trình độ sản xuất

D. Phần lớn dân số sống ở thành thị

Đáp án: D

Giải thích : Mục 1 và mục 2, SGK/150 – 151 địa lí 12 cơ bản.

Câu 4: Hạn chế nào dưới đây không phải là của vùng Đồng bằng sông Hồng?

A. Sức ép lớn của dân số

B. Thiên tai còn nhiều

C. Thài nguyên thiên nhiên đang bị suy thoái

D. Cơ sở hạ tầng thấp nhất cả nước

Đáp án: D

Giải thích : Mục 2, SGK/151 địa lí 12 cơ bản.

Câu 5: Biểu hiện rõ nhất của sức ép dân số lên tài nguyên ở vùng Đồng bằng sông Hồng là

A. Bình quân đất canh tác trên đầu người giảm

B. Độ màu mỡ của đất giảm

C. Khí hậu ngày càng khắc nghiệt

D. Chất lượng nguồn nước giảm

Đáp án: A

Giải thích : Biểu hiện rõ nhất của sức ép dân số lên tài nguyên ở vùng Đồng bằng sông Hồng là bình quân đất canh tác trên đầu người của vùng ngày càng giảm do dân số ngày càng đông và diện tích đất bị chuyển sang mục đích khác (xây dựng, công nghiệp,…).

Câu 6: Năng suất lúa của vùng Đồng bằng sông Hồng cao nhất cả nước la do

A. Diện tích ngày càng được mở rộng

B. Người lao động có nhiều kinh nghiệm

C. Đẩy mạnh sản xuất theo hình thức thâm canh

D. Tăng vụ

Đáp án: C

Giải thích : Năng suất lúa của vùng Đồng bằng sông Hồng cao nhất cả nước la do

- Dân cư đồng bằng Sông Hồng có trình độ thâm canh cây lúa cao hơn.

- Cơ sở vật chất kỹ thuật ở Đồng bằng sông Hồng tốt hơn, tạo thuận lợi cho việc đẩy

mạnh thâm canh.

Câu 7: yếu tố quan trọng nhất giúp Đồng bằng sông Hồng trở thành vùng sản xuất lương thực lướn ở nước ta là :

A. Khí hậu nhiệt đới gió màu độ ẩm cao

B. Đất phù sa màu mỡ

C. Vị trí thuận lợi

D. Thị trường tiêu thụ lớn

Đáp án: B

Giải thích : Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long là hai vùng có diện tích đất phù sa màu mỡ lớn nhất cả nước. Diện tích đất phù sa lớn chính là yếu tố quan trọng nhất giúp Đồng bằng sông Hồng trở thành vùng sản xuất lương thực lớn ở nước ta.

Câu 8:Bình quân lương thực theo đầu người của vùng Đồng bằng sông Hồng vẫn thấp hơn một số vùng khác là do:

A. Sản lượng lương thực thấp

B. Sức ép quá lướn của dân số

C. Điều kiện sản xuất lương thực khó khăn

D. Năng suất trồng lương thực thấp

Đáp án: B

Giải thích :Đồng bằng sông Hồng là vùng có sản lượng lương thực lớn nhưng bình quân lương thực theo đầu người của vùng Đồng bằng sông Hồng vẫn thấp hơn một số vùng khác là do đây là vùng có dân số đông nhất nước ta.

Câu 9:Để giải quyết tốt vấn đề lương thực, Đồng bằng sông Hồng cần

A. Nhập khẩu lương thực

B. Đẩy mabhj thâm canh, thay đổi cơ cấu mùa vụ

C. Thu hút lực lượng lao động từ các vùng khác tới

D. Nhập lương thực từ các vùng khác

Đáp án: B

Giải thích : Bình quân đất nông nghiệp trên đầu người ở Đồng bằng sông Hồng thấp, vì thế để đảm bảo lương thực phục vụ nhu cầu nhân dân trong vùng thì phải đẩy mạnh thâm canh và thay đổi cơ cấu mùa vụ.

Câu 10: vùng Đồng bằng sông Hồng phải đẩy mạnh thâm canh tăng vụ là do

A. Khả năng mở rộng diện tích hết sức khó khăn

B. Có nguồn lao động dồi dào

C. Khí hậu thuận lợi

D. Nhu cầu thị trường tăng cao

Đáp án: A

Giải thích :Do dân số đông, một phần diện tích đất nông nghiệp được chuyển đổi sang mục đích sử dụng khác (đất ở, đất xây dựng,…) và khả năng mở rộng diện tích hết sức khó khăn nên vùng Đồng bằng sông Hồng phải đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ và chuyển đổi cơ cấu mùa vụ.

Câu 11: Nhân tố nào không phải là điều kiện thuận lợi của vùng Đồng bằng sông Hồng để thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế?

A. Nguồn lao động có trình độ cao

B. Tập trung nhiều trung tâm công nghiệp và dịch vụ lớn

C. Cơ sở hạ tầng phụ vụ cho công nghiệp và dịch vụ tốt

D. Giàu tài nguyên khoáng sản và năng lượng

Đáp án: D

Giải thích : Đồng bằng sông Hồng là vùng có nền kinh tế phát triển, nguồn lao động chất lượng cao, cơ sở hạ tầng tốt với nhiều trung tâm công nghiệp – dịch vụ lớn nhưng đây lại là một trong những vùng nghèo tài nguyên khoáng sản nhất nước ta.

Câu 12: Ý nào dưới đây không phải là nguyên nhân để vùng Đồng bằng sông Hồng cần phai chuyển dịch cơ cấu kinh tế?

A. Cơ cấu kinh tế của vùng không còn phù hợp

B. Vùng có điều kiện thuận lợi cho việ chuyển dịch’

C. Thúc đẩy sự phát triển kinh tế và giải quyết các vấn đề xã hội

D. Các vùng khác đã chuyển dịch xong

Đáp án: D

Giải thích : Mục 2, 3 SGK/151 – 152 địa lí 12 cơ bản.

Câu 13: Cơ cấu ngành kinh tế của vùng Đồng bằng sông Hồng đang chuyển dịch theo hướng

A. Giảm tỉ trọng của khu vực I , tăng tỉ trọng của khu vực II và III

B. Giảm tỉ trọng của khu vực II , tăng tỉ trọng của khu vực I và III

C. Giảm tỉ trọng của khu vực III , tăng tỉ trọng của khu vực I và II

D. Tăng tỉ trọng của khu vực I , tăng tỉ trọng của khu vực II và III

Đáp án: A

Giải thích : Mục 3, SGK/151 – 153 địa lí 12 cơ bản.

Câu 14: Định hướng chuyển dịch trong cơ cấu ngành trồng trọt của vùng Đồng bằng sông Hồng là

A. Giảm tỉ trọng cây công nghiệp; tăng tỉ trọng cây công nghiệp, cây lương thực

B. Giảm tỉ trọng cây lương thực; tăng tỉ trọng cây công nghiệp, cây thực phẩm, cây ăn quả

C. Tăng tỉ trọng cây lương thực, cây thực phầm; giảm tỉ trọng cây công nghiệp, cây ăn quả

D. Tăng tỉ trọng cây lương thực, cây ăn quả

Đáp án: B

Giải thích : Mục 3, SGK/153 địa lí 12 cơ bản.

Câu 15: Định hướng trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế của vùng Đồng bằng sông Hồng là

A. Tập trung cho các ngành công nghiệp hiện đại

B. Hình thành các ngành công nghiệp trọng điểm

C. Tập trung cho các ngành công nghiệp có vốn đầu tư của nước ngoài

D. Đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao động

Đáp án: B

Giải thích : Mục 3, SGK/153 địa lí 12 cơ bản.

Câu 16: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 26, tỉ trọng GDP của từng vùng ( Đồng bằng sông Hồng, Trung du và miền núi Bắc Bộ )so với GDP cả nước năm 2007 tương ứng là

A. 23,0% và 8,1 %      B. 24,0% và 9,2%

C. 25,0% và 10,2 %      D. 26,0% và 11, 2%

Đáp án: A

Giải thích : Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 26, tỉ trọng GDP của từng vùng (Đồng bằng sông Hồng, Trung du và miền núi Bắc Bộ) so với GDP cả nước năm 2007 tương ứng là 23% và 8,1%. Các vùng khác là 68,9%.

Câu 17: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 26, các trung tâm công nghiệp của vùng Đồng bằng sông Hồng có quy mô từ trên 40 nghìn tỉ đồng trở lên là

A. Phú Yên, Bắc Ninh      B. Hà Nội, Hải Phòng

C. Hải Dương, Hưng Yên      D. Thái Bình, Nam Định

Đáp án: B

Giải thích : Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 26 kết hợp Atlat trang 3 – kí hiệu chung, các trung tâm công nghiệp của vùng Đồng bằng sông Hồng có quy mô từ trên 40 nghìn tỉ đồng trở lên là Hà Nội (có giá trị sản xuất công nghiệp trên 120 nghìn tỉ đồng), Hải Phòng (có giá trị sản xuất công nghiệp từ trên 40 đến 120 nghìn tỉ đồng).

Trắc nghiệm Địa Lí 12 Bài 33 (có đáp án): Vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng Bằng sông Hồng (Phần 2)

Câu 1. Tỉnh nào sau đây không thuộc vùng đồng bằng sông Hồng?

A. Bắc Giang

B. Ninh Bình

C. Hải Dương

D. Hưng Yên

Đáp án: A

Giải thích: SGK/150, địa lí 12 cơ bản.

Câu 2. Thế mạnh về tự nhiên cho Đồng bằng sông Hồng có khả năng phát triển mạnh cây vụ đông là

A. đất đai màu mỡ

B. nguồn nước phong phú

C. có một mùa đông lạnh, kéo dài

D. ít có thiên tai

Đáp án: C

Giải thích: SGK/150, địa lí 12 cơ bản.

Câu 3. Phát biểu nào sau đây đúng về định hướng chuyển dịch cơ cấu trong ngành trồng trọt ở Đồng bằng sông Hồng?

A. Giảm tỉ trọng của cây thực phẩm, tăng cây lương thực.

B. Giảm tỉ trọng của cây lương thực, tăng cây thực phẩm.

C. Giảm tỉ trọng của cây công nghiệp, giảm cây lương thực.

D. Tăng tỉ trọng của cây lương thực, tăng cây công nghiệp.

Đáp án: B

Giải thích: SGK/153, địa lí 12 cơ bản.

Câu 4. Xu hướng chuyển dịch cơ cấu trong khu vực I của đồng bằng sông Hồng là

A. Giảm tỉ trọng của ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng của ngành chăn nuôi và thủy sản

B. Giảm tỉ trọng ngành trổng trọt, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi, giảm tỉ trọng ngành thủy sản

C. Tăng tỉ trọng ngành trồng trọt, giảm tỉ trọng ngành chăn nuôi và thủy sản

D. Tăng tỉ trọng ngành trồng trọt và chăn nuôi, giảm tỉ trọng ngành thủy sản

Đáp án: A

Giải thích: SGK/153, địa lí 12 cơ bản.

Câu 5. Đặc điểm nổi bật về mặt dân cư – lao động của Đồng bằng sông Hồng là

A. dân số đông, nguồn lao động dồi dào và có trình độ.

B. nguồn lao động lớn nhất cả nước.

C. lao động có trình độ cao nhất cả nước

D. lao động tập trung chủ yếu ở các thành phố lớn.

Đáp án: A

Giải thích: SGK/150, địa lí 12 cơ bản.

Câu 6. Điểm nào sau đây không đúng khi nói về biểu hiện của sức ép của dân số đối với việc phát triển kinh tế - xã hội ở Đồng bằng sông Hồng?

A. Phần lớn nguyên liệu cho công nghiệp phải đưa từ vùng khác đến.

B. Bình quân diện tích đất nông nghiệp trên đầu người thấp.

C. Việc giải quyết việc làm gặp nhiều nan giải, nhất là ở các thành phố.

D. Sản lượng lương thực bình quân đầu người thấp.

Đáp án: A

Giải thích: SGK/151, địa lí 12 cơ bản.

Câu 7. Phát triển và hiện đại hóa công nghiệp chế biến, còn các ngành khác và dịch vụ gắn với yêu cầu phát triển nông nghiệp hàng hóa là định hướng nào của vùng Đồng bằng sông Hồng?

A. Định hướng phát triển khu vực III.

B. Định hướng phát triển khu vực I.

C. Định hướng chung.

D. Định hướng phát triển khu vực II.

Đáp án: C

Giải thích: SGK/153, địa lí 12 cơ bản.

Câu 8. Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn là thế mạnh để vùng Đồng bằng sông Hồng

A. thúc đẩy ngành khai khoáng phát triển.

B. phát triển nhanh tốc độ đô thị hóa.

C. chuyển đổi cơ cấu kinh tế.

D. phát triển các ngành kinh tế.

Đáp án: D

Giải thích: SGK/150, địa lí 12 cơ bản.

Câu 9. Hậu quả của sự gia tăng dân số nhanh ở Đồng bằng sông Hồng là

A. rừng và đất lâm nghiệp ngày càng giảm.

B. đất thổ cư và đất chuyên dùng ngày càng thu hẹp.

C. diện tích đất canh tác bình quân đầu người ngày càng giảm.

D. diện tích đất nông nghiệp ngày càng được mở rộng.

Đáp án: C

Giải thích: SGK/151, địa lí 12 cơ bản.

Câu 10. Trọng tâm của định hướng chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ từng ngành kinh tế ở Đồng bằng sông Hồng là

A. phát triển và hiện đại hóa nông nghiệp, gắn sự phát triển của nó với công nghiệp chế biến

B. phát triển và hiện đại hóa công nghiệp chế biến, còn các ngành khác và dịch vụ gắn với yêu cầu phát triển nông nghiệp hàng hóa.

C. phát triển và hiện đại hóa công nghiệp khai thác, gắn nó với nền nông nghiệp hàng hóa.

D. phát triển và hiện đại hóa công nghiệp chế biến và khai thác.

Đáp án: B

Giải thích: SGK/153, địa lí 12 cơ bản.

Câu 11. Thuận lợi của dân số đông ở đồng bằng sông Hồng đối với phát triển kinh tế là

A. lao động dồi dào, giải quyết được nhiều khó khăn về tự nhiên

B. nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.

C. nhiều lao động có kĩ thuật cao, phát triển nhiều khu công nghiệp.

D. lao động nông nghiệp đông, có nhiều vùng chuyên môn hóa cây trồng.

Đáp án: C

Giải thích: SGK/151, địa lí 12 cơ bản.

Câu 12. Vùng nào nước ta có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời nhất?

A. Đông Nam Bộ.

B. Duyên Hải Nam Trung Bộ.

C. Đồng bằng sông Hồng.

D. Đồng bằng sông Cửu Long.

Đáp án: C

Giải thích: SGK/150, địa lí 12 cơ bản.

Trắc nghiệm Địa Lí 12 Bài 33 (có đáp án): (mức độ vận dụng)

Câu 13. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, hãy cho biết tỉnh nào sau đây của đồng bằng sông Hồng giáp biển?

A. Hưng Yên.

B. Bắc Ninh

C. Hải Phòng.

D. Hải Dương.

Đáp án: C

Giải thích: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, ta thấy các tỉnh của vùng đồng bằng sông Hồng giáp biển là Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định và Ninh Bình.

Câu 14. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, hãy cho biết trung tâm công nghiệp nào sau đây ở đồng bằng sông Hồng có giá trị sản xuất công nghiệp trên 120 nghìn tỉ đồng?

A. Hà Nội

B. Hưng Yên

C. Hải Phòng

D. Nam Định

Đáp án: A

Giải thích:

B1. Xác định kí hiệu phân cấp quy mô các Trung tâm công nghiệp ở Atlat trang 3 (Kí hiệu chung), ta thấy quy mô trung tâm công nghiệp có 4 cấp độ.

B2. Căn cứ vào Atlat trang 26, xác định được:

- Hà Nội là TTCN rất lớn có quy mô trên 120 nghìn tỉ đồng.

- Hải Phòng là trung tâm công nghiệp lớn có giá trị sản xuất công nghiệp từ 40 – 120 nghìn tỉ đồng.

- Phúc Yên, Bắc Ninh là các TTCN trung bình, có giá trị sản xuất công nghiệp 9 – 40 nghìn tỉ đồng.

- Hưng Yên, Nam Định và Hải Dương là các TTCN nhỏ, có giá trị sản xuất công nghiệp dưới 9 nghìn tỉ đồng.

Câu 15. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, hãy cho biết tỉnh nào sau đây của đồng bằng sông Hồng không giáp biển?

A. Hưng Yên, Hải Dương.

B. Hà Nam, Bắc Ninh

C. Hà Nam, Ninh Bình.

D. Nam Định, Bắc Ninh

Đáp án: B

Căn cứ vào Atlat ĐLVN trang 26, các tỉnh thuộc ĐBSH không giáp biển là: Hà Nam, Bắc Ninh.

Câu 16. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, hãy cho biết trung tâm công nghiệp nào sau đây ở đồng bằng sông Hồng có giá trị sản xuất công nghiệp từ 40 đến 120 nghìn tỉ đồng?

A. Hà Nội

B. Hải Phòng

C. Phúc Yên

D. Bắc Ninh

Đáp án: B

B1. Xác định kí hiệu phân cấp quy mô các Trung tâm công nghiệp ở Atlat trang 3 (Kí hiệu chung), có 4 cấp độ.

B2. Căn cứ vào Atlat trang 26, xác định được: Hải Phòng là trung tâm công nghiệp lớn, có giá trị sản xuất công nghiệp từ 40 – 120 nghìn tỉ đồng (vòng tròn lớn thứ 2).

- Hà Nội là TTCN rất lớn (quy mô trên 120 nghìn tỉ đồng).

- Phúc Yên, Bắc Ninh là các TTCN trung bình ⇒ có giá trị sản xuất công nghiệp 9 – 40 nghìn tỉ đồng (vòng tròn lớn thứ 3) ⇒ Loại đáp án A, C, D

Câu 17. Tại sao việc làm là một trong những vấn đề nan giải ở Đồng bằng sông Hồng nhất là ở khu vực thành thị?

A. Do dân nhập cư đông

B. Do dân số đông, kết cấu dân số trẻ.

C. Do nền kinh tế còn chậm phát triển.

D. Do dân số đông, kết cấu dân số trẻ trong điều kiện kinh tế chậm phát triển.

Đáp án: D

ĐBSH có dân số đông, mật độ dân số đô thị cao, kết cấu dân số trẻ nên số người trong độ tuổi lao động lớn nhu cầu việc làm lớn, đặc biệt là hoạt động kinh tế phi nông nghiệp (công nghiệp, dịch vụ) ở khu vực thành thị. Tuy nhiên, chuyển dịch cơ cấu kinh tế của vùng còn chậm, chưa đáp ứng đủ nhu cầu việc làm. Chính vì vậy, việc làm là một trong những vấn đề nan giải ở Đồng bằng sông Hồng nhất là ở khu vực thành thị.

Câu 18. Tại sao trong định hướng phát triển kinh tế ở đồng bằng sông Hồng lại chú trọng đến việc hình thành và phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm?

A. Để khai thác nguồn tài nguyên khoáng sản dồi dào.

B. Để sử dụng có hiệu quả thế mạnh về tự nhiên và con người.

C. Để thu hút triệt để nguồn vốn đầu tư nước ngoài vào nước ta.

D. Để tận dụng thế mạnh về tiềm năng thuỷ điện và khoáng sản.

Đáp án: B

Giải thích: Để sử dụng có hiệu quả thế mạnh về tự nhiên và con người ở đồng bằng sông Hồng cần chú trọng đến việc hình thành và phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm.

Câu 19. Tại sao về mặt tự nhiên việc phát triển sản xuất công nghiệp ở đồng bằng sông Hồng còn nhiều hạn chế?

A. khí hậu có mùa đông lạnh.

B. nền đất phù sa yếu, gây trở ngại cho việc xây dựng các nhà máy, xí nghiệp.

C. khoáng sản khá nghèo nàn, phần lớn phải nhập từ vùng khác.

D. mạng lưới sông ngòi dày đặc khó khăn cho việc vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm.

Đáp án: C

Giải thích: Do Đồng bằng sông Hồng là vùng khoáng sản khá nghèo nàn, phần lớn phải nhập từ vùng khác như nhập từ Trung du miền núi Bắc Bộ.

Câu 20. Tài nguyên đất ở đồng bằng sông Hồng đang bị xuống cấp là do

A. Thường xuyên bị khô hạn.

B. Hệ số sử dụng đất cao.

C. Bón quá nhiều phân hữu cơ.

D. Xói mòn, rửa trôi diễn ra mạnh.

Đáp án: B

Giải thích: Do diện tích nhỏ, số dân đông nên Hệ số sử dụng đất cao làm tài nguyên đất ở Đồng bằng sông Hồng đang bị xuống cấp.

Câu 21. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về ảnh hưởng của các hạn chế đối với việc phát triển kinh tế - xã hội ở Đồng bằng sông Hồng?

1) Số dân đông trong điều kiện nền kinh tế còn chậm phát triển, việc làm, nhất là ở khu vực thành thị đã trở thành vấn đề nan giải.

2) Các thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán,... gây tác hại nhiều mặt đến sản xuất (đặc biệt là sản xuất nông nghiệp) và đời sống.

3) Một số tài nguyên (như đất, nước trên mặt,...) bị xuống cấp do khai thác quá mức gây khó khăn cho việc nâng cao năng suất cây trồng và vật nuôi.

4) Vùng thiếu nguyên liệu. Phần lớn nguyên liệu phải đưa từ vùng khác đến, nên chi phí lớn, giá thành sản phẩm cao,...

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Đáp án: D

Giải thích: Ảnh hưởng của các hạn chế đối với việc phát triển kinh tế - xã hội ở Đồng bằng sông Hồng là:

- Số dân đông trong điều kiện nền kinh tế còn chậm phát triển, việc làm, nhất là ở khu vực thành thị đã trở thành vấn đề nan giải.

- Các thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán,... gây tác hại nhiều mặt đến sản xuất (đặc biệt là sản xuất nông nghiệp) và đời sống.

- Một số tài nguyên (như đất, nước trên mặt,...) bị xuống cấp do khai thác quá mức gây khó khăn cho việc nâng cao năng suất cây trồng và vật nuôi.

- Vùng thiếu nguyên liệu. Phần lớn nguyên liệu phải đưa từ vùng khác đến, nên chi phí lớn, giá thành sản phẩm cao,...

Câu 22. Tại sao Đồng bằng sông Hồng có bình quân lương theo đầu người thấp?

A. số dân rất đông.

B. diện tích đồng bằng nhỏ.

C. năng suất lúa thấp.

D. sản lượng lúa không cao.

Đáp án: A

Giải thích: Nguyên nhân làm cho vùng Đồng bằng sông Hồng có bình quân lương theo đầu người thấp là do số dân rất đông. Đồng bằng sông Hồng là một trong ba vùng có dân số nhiều nhất ở nước ta: đồng bằng sông Hồng (20439,4 nghìn người), đồng bằng sông Cửu Long ( 17478,9 nghìn người), Đông Nam Bộ (15459,6 nghìn người).

Câu 23. Vấn đề nổi bật trong việc sử dụng đất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là

A. khả năng mở rộng diện tích khá lớn.

B. phần lớn là diện tích đất phù sa không được bồi đắp hằng năm.

C. diện tích đất nông nghiệp bị hoang mạc hoá rộng.

D. đất đai ở nhiều nơi bị bạc màu.

Đáp án: D

Giải thích: Vấn đề nổi bật trong việc sử dụng đất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là đất đai ở nhiều nơi bị bạc màu.

Câu 24. Vấn đề kinh tế - xã hội đang được quan tâm hàng đầu ở đồng bằng sông Hồng trong giai đoạn hiện nay là

A. vùng trọng điểm về sản xuất lương thực, thực phẩm.

B. dân số đông, diện tích đất canh tác hạn chế.

C. trình độ thâm canh cao.

D. nơi tập trung nhiều trung tâm kinh tế, văn hóa, chính trị lớn của cả nước.

Đáp án: B

- ĐBSH có dân số đông, mật độ dân số cao (1225 người/km2) gây sức ép đến phát triển KT - XH, đặc biệt là vấn đề việc làm tại các đô thị.

- Do việc khai thác quá mức dẫn đến một số tài nguyên (đất) bị xuống cấp, ô nhiễm; đất canh tác trong đê thoái hóa bạc màu, nhu cầu đất ở chuyên dùng ngày càng lớn nên diện tích đất canh tác bị thu hẹp dần, khả năng mở rộng hạn chế.

Như vậy, việc làm và đất nông nghiệp đang là vấn đề kinh tế - xã hội đang được quan tâm hàng đầu ở đồng bằng sông Hồng trong giai đoạn hiện nay.

Câu 25. Dân cư tập trung đông đúc ở Đồng bằng sông Hồng không phải là do

A. Trồng lúa nước cần nhiều lao động

B. Vùng mới được khai thác gần đây

C. Có nhiều trung tâm công nghiệp

D. Có điều kiện thuận lợi cho sản xuất và cư trú

Đáp án: B

Đồng bằng sông Hồng có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời với hơn một nghìn năm văn hiến nên dân cư tập trung đông đúc từ lâu đời. Nhận xét B. Vùng mới được khai thác gần đây là sai.

Câu 26. Biện pháp cơ bản để đưa đồng bằng sông Hồng sớm trở thành vùng sản xuất lương thực, thực phầm hàng hóa là

A. quan tâm đến chất lương sản phẩm và thị trường.

B. thay đổi cơ cấu cây cây trồng và cơ cấu mùa vụ.

C. chú ý đến môi trường và bảo vệ tài nguyên đất.

D. phát triển mạnh cây vụ đông.

Đáp án: B

Để khai thác có hiệu quả nền nông nghiệp và tiến lên sản xuất hàng hóa cần:

- Phân bố cây trồng phù hợp với điều kiện sinh thái nông nghiệp.

- Thay đổi cơ cấu cây trồng và mùa vụ hợp lí đem lại năng suất kinh tế cao.

Câu 27. Yếu tố nào sau đây có ảnh hưởng chủ yếu nhất làm cho Đồng bằng sông Hồng trở thành vùng trọng điểm về sản xuất lương thực, thực phẩm của nước ta?

A. Giáp biển, có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời.

B. Diện tích rộng lớn, dân cư đông đúc.

C. Đất màu mỡ, nguồn nước dồi dào.

D. Vị trí địa lý thuận lợi, có nhiều đô thị lớn.

Đáp án: C

Giải thích: Đất màu mỡ, nguồn nước dồi dào là những yếu tố có ảnh hưởng chủ yếu nhất làm cho Đồng bằng sông Hồng trở thành vùng trọng điểm về sản xuất lương thực, thực phẩm của nước ta hiện nay.

Câu 28. Đất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng ngày càng thu hẹp là do

A. Đất chuyên dùng và thổ cư mở rộng.

B. Đất dùng xây dựng công nghiệp và cơ sở hạ tầng.

C. Dân số đông và gia tăng nhanh.

D. Đất lâm nghiệp ngày một tăng.

Đáp án: B

Để đáp ứng yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế thì phải xây dựng các nhà máy xí nghiệp, công ty cũng lớn,… Chính vì vậy, đất nông nghiệp được chuyển đổi mục đích sử dụng trong khi vùng đất trong đê ở nhiều nơi đã đang thoái hóa, bạc màu ⇒ Diện tích đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp.

Câu 29. Ở vùng Đồng bằng sông Hồng do phát triển mạnh ngành công nghiệp nên

A. đất lâm nghiệp ngày càng tăng.

B. đất chuyên dùng giảm mạnh.

C. đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp.

D. đất ở, đất chuyên dùng giảm.

Đáp án: C

Giải thích: Dân số đông ở vùng Đồng bằng sông Hồng ngày càng tăng nên nhu cầu về nơi ở rất lớn. Đồng thời, cùng với đó là để đáp ứng yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nhu cầu xây dựng các nhà máy xí nghiệp, công ty cũng lớn nên đất nông nghiệp được chuyển đổi mục đích sử dụng trong khi vùng đất trong đê ở nhiều nơi đã đang thoái hóa, bạc màu ⇒ Diện tích đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp.

Câu 30. Cho biểu đồ sau:

CƠ CẤU LAO ĐỘNG PHÂN THEO KHU VỰC KINH TẾ CỦA ĐBSH VÀ ĐBSCL NĂM 2012

Có bao nhiêu nhận xét sau đây đúng về cơ cấu lao động phân theo khu vực kinh tế của đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long năm 2012?

1) Đồng bằng sông Hồng có tỉ trọng nông- lâm- ngư nghiệp lớn nhất, tiếp đến là công nghiệp và xây dựng, dịch vụ.

2) Đồng bằng sông Hồng có tỉ trọng nông – lâm – thủy sản lớn nhất, tiếp đến là công nghiệp và xấy dựng, dịch vụ.

3) Đồng bằng sông Cửu Long có tỉ trọng nông-lâm- ngư nghiệp chiếm tỉ trọng trên 50%, tiếp đến là dịch vụ.

4) Đông bằng sông Cửu Long có tỉ trọng công nghiệp và xây dựng còn nhỏ.

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Đáp án: D

Nhận xét: Về cơ cấu:

- ĐBSH: có tỉ trọng nông - lâm - ngư nghiệp (hoặc nông – lâm – thủy sản) lớn nhất (40,7%), tiếp đến là CN – XD và dịch vụ ⇒ Nhận xét 1 và 2 đúng.

- ĐBSCL có tỉ trọng nông – lâm ngư nghiệp lớn nhất và trên 50% (52,1%), đứng thứ 2 là dịch vụ (31,3%), thấp nhất là 16,6% ⇒ Nhận xét 3 đúng.

- Trong cơ cấu kinh tế, ĐBSCL có tỉ trọng công nghiệp và xây dựng cón nhỏ (chỉ chiếm 16,6%) ⇒ Nhận xét 4 đúng.

Câu 31. Cho biểu đồ sau: 

CƠ CẤU LAO ĐỘNG PHÂN THEO KHU VỰC KINH TẾ CỦA ĐBSH VÀ ĐBSCL NĂM 2012

Nhận xét đúng về cơ cấu lao động phân theo khu vực kinh tế ở Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long là

A. Đồng bằng sông Cửu Long có tỉ trọng nông-lâm- ngư nghiệp chiếm tỉ trọng dưới 50%, tiếp đến là dịch vụ.

B. Đồng bằng sông Hồng có tỉ trọng nông – lâm – thủy sản lớn nhất, tiếp đến là công nghiệp và xấy dựng, dịch vụ.

C. Đông bằng sông Cửu Long có tỉ trọng công nghiệp và xây dựng rất lớn.

D. Đồng bằng sông Hồng có tỉ trọng nông- lâm- ngư nghiệp nhỏ nhất, tiếp đến là công nghiệp và xây dựng, dịch vụ.

Đáp án: B

Giải thích: Qua biểu đồ, rút ra những nhận xét sau:

- ĐBSH: có tỉ trọng nông – lâm – ngư nghiệp (hoặc nông – lâm – thủy sản) lớn nhất (40,7%), tiếp đến là CN – XD và dịch vụ.

- ĐBSCL có tỉ trọng nông – lâm ngư nghiệp lớn nhất và trên 50% (52,1%), đứng thứ 2 là dịch vụ (31,3%), thấp nhất là 16,6%.

- Trong cơ cấu kinh tế, ĐBSCL có tỉ trọng công nghiệp và xây dựng cón nhỏ (chỉ chiếm 16,6%).

Như vậy, Đồng bằng sông Hồng có tỉ trọng nông – lâm – thủy sản lớn nhất, tiếp đến là công nghiệp và xây dựng, dịch vụ.

Câu 32. Để giải quyết những hạn chế và phát huy những thế mạnh của vùng Đồng bằng sông Hồng về tài nguyên thì vùng đã có xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế thế nào?

A. Tăng khu vực I, giảm khu vực II, III.

B. Tăng khu vực I, III và giảm khu vực II.

C. Tăng khu vực II, III và giảm khu vực I.

D. Tăng khu vực I, II và giảm khu vực III.

Đáp án: C

Giải thích: Vùng ĐBSH có nhiều thế mạnh về tài nguyên, dân cư, tự nhiên nhưng cũng có nhiều hạn chế về đất. Như vậy, để giải quyết những quyết những hạn chế và phát huy những thế mạnh của vùng về tài nguyên của vùng thì cần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa, nghĩa là giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp (cụ thể là trồng trọt), tập trung phát triển công nghiệp và dịch vụ để tạo nhiều việc làm, đầu tư công nghệ cao để nâng cao năng suất, hiệu quả công nghiệp.

Câu 33. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở đồng bằng sông Hồng theo hướng công nghiệp hóa là xu hướng có ý nghĩa quan trọng nhằm

A. đáp ứng nhu cầu cho tiêu dùng và xuất khẩu

B. giải quyết những hạn chế và phát huy những thế mạnh của vùng về tài nguyên.

C. đẩy mạnh tăng trưởng và phát triển công nghiệp

D. góp phần đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Đáp án: B

- Vùng ĐBSH có nhiều thế mạnh về dân cư lao động dồi dào, lao động có trình độ, cơ sở hạ tầng phát triển, chính sách của Nhà nước,… tuy nhiên công nghiệp phát triển chưa tương xứng với các điều kiên, tiềm năng của vùng.

- Các mặt hạn chế: sức ép về vấn đề việc làm, diện tích đất canh tác nông nghiệp thu hẹp, tài nguyên cho phát triển CN còn hạn chế.

Vì vậy, cần giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp (cụ thể là trồng trọt), tập trung phát triển công nghiệp và dịch vụ để tạo nhiều việc làm, đầu tư công nghệ cao để nâng cao năng suất, hiệu quả công nghiệp. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhằm giải quyết những hạn chế và phát huy những thế mạnh của vùng về tài nguyên.

Câu 34. Vấn đề nổi bật trong việc sử dụng đất nông nghiệp ở đồng bằng sông Hồng là

A. khả năng mở rộng diện tích khá lớn

B. phần lớn diện tích đất phù sa không được bồi đắp hằng năm.

C. diện tích đất nông nghiệp bị hoang mạc hóa rộng.

D. đất đất ở nhiều nơi bị bạc màu.

Đáp án: D

ĐBSH có hệ thống đê điều bao quanh nên vùng đất trong đê không được bồi đắp phù sa mới hằng năm, hiệu suất sử dụng cao. Vì vậy, đất bị thoái hóa bạc màu và ngày càng mở rộng, làm giảm diện tích đất nông nghiệp. Trong khi khả năng mở rộng đất nông nghiệp ở vùng rất hạn chế. Đặt ra vấn đề lớn trong việc sử dụng đất nông nghiệp ở ĐBSH.

Câu 35. Tài nguyên đất ở đồng bằng sông Hồng đang bị xuống cấp là do

A. Thường xuyên bị khô hạn.

B. Hệ số sử dụng đất cao.

C. Bón quá nhiều phân hữu cơ.

D. Xói mòn, rửa trôi diễn ra mạnh.

Đáp án: B

Giải thích: Do diện tích nhỏ, số dân đông nên Hệ số sử dụng đất cao làm tài nguyên đất ở Đồng bằng sông Hồng đang bị xuống cấp.

=> iDiaLy.com - Tất cả bài đăng chỉ mang tính chất tham khảo. 
Nếu có thắc mắc hay có tài liệu hay liên quan đến Địa Lý thì comment cho cả nhà cùng tham khảo nhé....
Lí thuyết 12 Lớp 12 Tin tức Trắc nghiệm 12
Lên đầu trang