news

BÀI 4 - 5. LịCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN LÃNH THỔ VIỆT NAM

BÀI 4 - 5. LịCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN LÃNH THỔ VIỆT NAM

BÀI 4 - 5.  LịCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN LÃNH THỔ VIỆT NAM
BÀI 4 - 5.  LịCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN LÃNH THỔ VIỆT NAM


Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ nước ta gắn liền lịch sử hình thành và phát triển trái đất. Đó là quá trình lâu dài và phức tạp,Có  ba giai đoạn chính (Átlat trang 8)
1-Giai đoạn tiền Cambri ( Nêu đặc điểm và ý nghĩa của giai đoạn tiền Cambri)
- Trái Đất được hình thành cách đây khoảng 4,6 tỉ năm. Là giai đoạn sơ khai của LS trái đất       
* Ý nghĩa:Là giai đoạn hình thành nền móng ban đầu của lãnh thổ VN.
*Đặc điểm:
a.Là giai đoạn cổ nhất và kéo dài nhất trong lịch sử phát triển lãnh thổ Việt Nam.
- Các đá biến chất cổ nhất  ở Kon Tum, Hoàng Liên Sơn có tuổi các đây khoảng 2,5 tỉ năm. Diễn hơn 2 tỉ năm và kết thúc cách đây 542 triệu năm.
b.Chỉ diễn ra trong một phạm vi hẹp trên phần lãnh thổ nước ta hiện nay.
 Diễn ra ở một số nơi, tập trung ở khu vực núi cao Hoàng Liên Sơn và Trung Trung Bộ (Kon tum)
c.Các điều kiện c địa lý còn rất sơ khai và đơn điệu
Khí quyển rất loãng, nhiệt độ thấp, thủy quyển mới xuất hiện với sự tích tụ của các lớp nước=> xuất hiện sự sống.Các sinh vật còn ở dạng sơ khai như tảo, động vật thân mềm
2.Giai đoạn cổ kiến tạo.( Nêu đặc điểm và ý nghĩa của giai đoạn cổ kiến tạo)
*Ý nghĩa: Đây là giai đoạn có tính chất quyết định lịch sử phát triển của tự nhiên nước ta.
* Đặc điểm:
a.Diễn ra trong thời gian khá dài, tới 477 triệu năm.
- Bắt đầu từ kỉ Cambri, cách đây 542 triệu năm và chấm dứt vào kỉ Krêta, cách đây 65 triệu năm.
b.Là giai đoạn có nhiều biến động mạnh mẽ nhất trong lịch sử phát triển tự nhiên nước ta.
Nhiều bộ phận lãnh thổ được nâng lên trong các pha uốn nếp tạo núi, có các sụt võng, đứt gãy hình thành các loại đá trầm tích, mácma biến chất và các mỏ khoáng sản, sắt, đồng, thiếc, vàng bạc, đá quý.
c.Là giai đoạn lớp vỏ cảnh quan địa lý nhiệt đới đã rất phát triển. dấu vết để lại là các hóa đá san hô tuổi Cổ sinh, các hóa đá than tuổi Trung sinh cùng nhiều loài hóa đá cổ khác.
3.Giai đoạn tân kiến tạo. .( Nêu đặc điểm và ý nghĩa của giai đoạn tân kiến tạo)
*Ý nghĩa: Là giai đoạn cuối cùng trong lịch sử hình thành và phát triển của tự nhiên nước ta, kéo dài đến ngày nay.
* Đặc điểm:
a.Là giai đoạn diễn ra ngắn nhất trong lịch sử hình thành và phát triển của tự nhiên nước ta.
 Bắt đầu từ cách đây 65 triệu năm và tiếp diễn cho đến ngày nay.
b.Chịu sự tác động mạnh mẽ của kỳ vận động tạo núi Anpơ - Hymalaya và những biến đổi khí hậu có quy mô toàn cầu.
c.Là giai đoạn tiếp tục hoàn thiện các điều kiện tự nhiên làm cho đất nước ta có diện mạo và đặc điểm tự nhiên như hiện nay.
+ Một số vùng núi (Hoàng Liên Sơn) được nâng lên, địa hình trẻ lại, các qúa trình địa mạo như xâm thực, bồi tụ được đẩy mạnh,hệ thống sông suối đã bồi đắp nên những đồng bằng châu thổ rộng lớn ( Bắc Bộ và Nam Bộ).
+ Các khoáng sản có nguồn gốc ngoại sinh được hình thành như dầu mỏ, khí đốt, than nâu, bôxit.
+ Sự phong phú và đa dạng của thổ nhưỡng và giới sinh vật
BÀI 4 - 5.  LịCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN LÃNH THỔ VIỆT NAM
Câu hỏi.

Cmr giai đoạn Tân kiến tạo là giai đoạn tiếp tục hoàn thiện các điều kiện tự nhiên làm cho đất nước ta có diện mạo và đặc điểm tự nhiên như hiện nay.

Tài liệu địa lý miễn phí
- Kênh VIDEO: Youtube.idialy.com
- Webiste/app: idialy.com

Trắc nghiệm Địa Lí 12 Bài 4 (có đáp án): Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ 

Câu 1. Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ nước ta bao gồm mấy giai đoạn?

A. 2.

B. 3.

C. 4.

D. 5.

Đáp án: B

Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ nước ta bao gồm 3 giai đoạn. Đó là giai đoạn Tiền Cambri, Cổ kiến tạo và Tân kiến tạo.

Câu 2. Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ nước ta bao gồm những giai đoạn nào dưới đây?

A. Tiền Cambri, cổ kiến tạo và đại trung sinh.

B. Cổ kiến tạo, tân kiến tạo và đại trung sinh.

C. Tiền Cambri, Cổ kiến tạo và tân kiến tạo.

D. Tân kiến tạo, Tiền Cambri và đại trung sinh.

Đáp án: C

Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ nước ta bao gồm 3 giai đoạn. Đó là giai đoạn Tiền Cambri, Cổ kiến tạo và Tân kiến tạo.

Câu 3. Giai đoạn cổ nhất, kéo dài nhất nước ta là giai đoạn nào dưới đây?

A. Tiền Cambri.

B. Cổ kiến tạo.

C. Đại trung sinh.

D. Tân kiến tạo.

Đáp án: A

Giai đoạn cổ nhất, kéo dài nhất nước ta là giai đoạn Tiền Cambri (cách đây khoảng 2,5 tỉ năm).

Câu 4. Dấu vết còn sót lại của giai đoạn Tiền Cambri ở nước ta là

A. Dãy Bạch Mã, Kon Tum.

B. Dãy Hoàng Liên Sơn, Kon Tum.

C. Khối nền cổ Kon tum, Nam Bộ.

D. Nam Bộ, Hoàng Liên Sơn.

Đáp án: B

Giai đoạn Tiền Cambri là giai đoạn cổ nhất và kéo dài nhất trong lịch sử phát triển lãnh thổ Việt Nam. Các đá biến chất cổ nhất ở nước ta được phát hiện ở Kon Tum, Hoàng Liên Sơn có tuổi cách đây 2,5 tỉ năm.

Câu 5. Giai đoạn Tiền Cambri kéo dài ở nước ta khoảng

A. 1,5 tỉ năm.

B. 2 tỉ năm.

C. 2,5 tỉ năm.

D. 3 tỉ năm.

Đáp án: C

Ở Việt Nam, giai đoạn Tiền Cambri được xem là giai đoạn hình thành nền móng ban đầu của lãnh thổ. Các đá biến chất cổ nhất ở nước ta được phát hiện ở Kon Tum, Hoàng Liên Sơn có tuổi cách đây 2,5 tỉ năm.

Câu 6. Chứng cứ cho thấy lãnh thổ nước ta được hình thành trong giai đoạn Tiền Cambri là

A. Sự có mặt của các hoá thạch san hô ở nhiều nơi.

B. Sự có mặt của các hoá thạch than ở nhiều nơi.

C. Đá biến chất có tuổi 2,3 tỉ năm được tìm thấy ở Kon Tum.

D. Các đá trầm tích biển phân bố rộng khắp trên cả nước.

Đáp án: C

Giai đoạn Tiền Cambri là giai đoạn cổ nhất và kéo dài nhất trong lịch sử phát triển lãnh thổ Việt Nam. Các đá biến chất cổ nhất ở nước ta được phát hiện ở Kon Tum, Hoàng Liên Sơn có tuổi cách đây 2,5 tỉ năm.

Câu 7. Giai đoạn Tiền Cambri kết thúc ở nước ta cách đây

A. 542 năm.

B. 425 năm.

C. 524 năm.

D. 452 năm.

Đáp án: A

Giai đoạn Tiền Cambri diễn ra ở nước ta trong suốt thời gian khoảng 2 tỉ năm và kết thúc cách đây 542 triệu năm.

Câu 8. Giai đoạn Tiền Cambri chỉ diễn ra trong một phạm vi hẹp trên phần lãnh thổ nước ta hiện nay, đó là khu vực nào dưới đây?

A. Hoàng Liên Sơn, Bắc Trung Bộ.

B. Khối nền cổ Kon Tum, Nam Bộ.

C. Hoàng Liên Sơn, Trung Trung Bộ.

D. Trung Trung Bộ, Đông Bắc Bộ.

Đáp án: C

Giai đoạn Tiền Cambri chỉ diễn ra chủ yếu ở một số nơi, tập trung ở khu vực cao Hoàng Liên Sơn và Trung Trung Bộ nước ta.

Câu 9. Ở Việt Nam, giai đoạn Tiền Cambri được xem là

A. giai đoạn hình thành nền móng ban đầu của lãnh thổ.

B. giai đoạn hình thành nên lãnh thổ nước ta bây giời.

C. giai đoạn đầu và cuối cùng hình thành nên lãnh thổ.

D. giai đoạn tạo nên nền móng vững chắc cho lãnh thổ.

Đáp án: A

Ở Việt Nam, giai đoạn Tiền Cambri được xem là giai đoạn hình thành nền móng ban đầu của lãnh thổ.

Câu 10. Các nghiên cứu địa chất mới nhất xác định Trái Đất được hình thành từ cách đây

A. 3,5 tỉ năm.

B. 4,6 tỉ năm.

C. 5,5 tỉ năm.

D. 2,5 tỉ năm.

Đáp án: B

Các nghiên cứu địa chất mới nhất xác định Trái Đất được hình thành từ cách đây 4,6 tỉ năm. Phần lớn thời gian của lịch sử Trái Đất thuộc hai đại: Thái cổ (Ackêôzôi) kết thúc cách đây khoảng 2,5 tỉ năm và tiếp theo là Nguyên sinh (Prôtêrôzơi) kết thúc cách đây 542 triệu năm.

Câu 11. Phần lớn thời gian của lịch sử Trái Đất thuộc hai đại, đó là

A. Nguyên sinh và Trung sinh.

B. Thái Cổ và Nguyên sinh.

C. Đại cổ sinh và Nguyên sinh.

D. Trung sinh và Thái Cổ.

Đáp án: B

Phần lớn thời gian của lịch sử Trái Đất thuộc hai đại: Thái cổ (Ackêôzôi) kết thúc cách đây khoảng 2,5 tỉ năm và tiếp theo là Nguyên sinh (Prôtêrôzơi) kết thúc cách đây 542 triệu năm.

Câu 12. Đại Nguyên sinh kết thúc cách đây

A. 342 năm.

B. 523 năm.

C. 542 năm.

D. 245 năm.

Đáp án: C

Nguyên sinh (Prôtêrôzơi) kết thúc cách đây 542 triệu năm.

Câu 13. Giai đoạn sơ khai của lịch sử Trái Đất còn được gọi là

A. giai đoạn Thái cổ.

B. giai đoạn Cổ kiến tạo.

C. giai đoạn Đại cổ sinh.

D. giai đoạn Tiền Cambri.

Đáp án: D

Giai đoạn sơ khai của lịch sử Trái Đất còn được gọi là giai đoạn Tiền Cambri. Ở Việt Nam, giai đoạn Tiền Cambri được xem là giai đoạn hình thành nền móng ban đầu của lãnh thổ.

Câu 14. Giai đoạn Tiền Cambri ở nước ta không có đặc điểm nào dưới đây?

A. Giai đoạn cổ nhất và kéo dài nhất trong lịch sử phát triển lãnh thổ Việt Nam.

B. Chỉ diễn ra trong một phạm vi hẹp trên phần lãnh thổ nước ta hiện nay.

C. Các điều kiện có địa lí rất sơ khai và đơn điệu.

D. Giai đoạn kéo dài nhất và diễn ra phổ biến nhất ở lãnh thổ nước ta.

Đáp án: D

Giai đoạn Tiền Cambri ở nước ta có đặc điểm:

- Là giai đoạn cổ nhất và kéo dài nhất trong lịch sử phát triển lãnh thổ Việt Nam.

- Chỉ diễn ra trong một phạm vi hẹp trên phần lãnh thổ nước ta hiện nay.

- Các điều kiện có địa lí rất sơ khai và đơn điệu.

Câu 15. Giai đoạn Tiền Cambri ở nước ta quyển nào dưới đây xuất hiện đầu tiên?

A. Sinh quyển.

B. Thủy quyển.

C. Khí quyển.

D. Thạch quyển.

Đáp án: D

Cùng với sự xuất hiện thạch quyển, lớp khí quyển ban đầu còn rất mỏng gồm chủ yếu là các chất khí amoniac, điôxit cacbon, nitơ, hiđrô và về sau là ôxi. Khi nhiệt độ không khí thấp dần, thủy quyển mới xuất hiện,…

Câu 16. Lớp khí quyển ban đầu còn rất mỏng không bao gồm chất khí nào dưới đây?

A. Amoniac.

B. Nitơ

C. Lưu huỳnh.

D. Hiđrô.

Đáp án: C

Lớp khí quyển ban đầu còn rất mỏng gồm chủ yếu là các chất khí amoniac, điôxit cacbon, nitơ, hiđrô và về sau là ôxi.

Câu 17. Sinh vật giai đoạn Cambri gồm có

A. Tảo, động vật thân mềm.

B. Rêu, địa y, tảo.

C. Động vật thân mềm, địa y.

D. Ruột khoang, nấm, rêu.

Đáp án: A

Các sinh vật trong giai đoạn Tiền Cambri còn ở dạng sơ khai nguyên thủy như tảo, động vật thân mềm.

Câu 18. Vào giai đoạn Tiền Cambri thủy quyển xuất hiện với sự tích tụ của lớp nước trên bề mặt Trái Đất khi

A. có các vụ nổ xuất hiện.

B. nhiệt độ hạ thấp dần.

C. có các loài sinh vật xuất hiện.

D. độ ẩm tăng và có sự sống.

Đáp án: B

Khi nhiệt độ không khí thấp dần, thủy quyển mới xuất hiện với sự tích tụ của lớp nước trên bề mặt Trái Đất. Từ đó, sự sống xuất hiện.

Câu 19. “Chỉ diễn ra trong một phạm vi hẹp trên phần lãnh thổ nước ta hiện nay”. Đó là đặc điểm của giai đoạn nào dưới đây?

A. Thái cổ sinh.

B. Cổ kiến tạo.

C. Tiền Cambri.

D. Tân kiến tạo.

Đáp án: C

Giai đoạn Tiền Cambri ở nước ta có đặc điểm:

- Là giai đoạn cổ nhất và kéo dài nhất trong lịch sử phát triển lãnh thổ Việt Nam.

- Chỉ diễn ra trong một phạm vi hẹp trên phần lãnh thổ nước ta hiện nay.

- Các điều kiện có địa lí rất sơ khai và đơn điệu.

Câu 20. Sự sống trên Trái Đất bắt đầu xuất hiện ở giai đoạn nào dưới đây?

A. Tiền Cambri.

B. Tân kiến tạo.

C. Đại trung sinh.

D. Đại cổ sinh.

Đáp án: A

Vào giai đoạn Tiền Cambri khi nhiệt độ không khí thấp dần, thủy quyển xuất hiện với sự tích tụ của lớp nước trên bề mặt Trái Đất. Từ đó, sự sống xuất hiện ở dạng sơ khai nguyên thủy như tảo, động vật thân mềm.

Câu 21. Ở Kon Tum, Hoàng Liên Sơn nước ta đã phát hiện ra

A. các di tích cổ.

B. các đá biến chất cổ.

C. các dạng san hô cổ.

D. các hóa thạch cổ.

Đáp án: B

Các đá biến chất cổ nhất ở nước ta được phát hiện ở Kon Tum, Hoàng Liên Sơn có tuổi cách đây 2,5 tỉ năm.

Câu 22. Nền móng ban đầu của nước ta được hình thành từ giai đoạn nào dưới đây?

A. Tân kiến tạo.

B. Đại trung sinh.

C. Tiền Cambri.

D. Cổ kiến tạo.

Đáp án: C

Ở Việt Nam, giai đoạn Tiền Cambri được xem là giai đoạn hình thành nền móng ban đầu của lãnh thổ.

Câu 23. Đặc điểm nào dưới đây là đặc điểm của giai đoạn Tiền Cambri ở nước ta?

A. Giai đoạn cổ nhất và diễn ra nhanh nhất trong lịch sử phát triển lãnh thổ.

B. Chỉ diễn ra trong một phạm vi hẹp trên phần lãnh thổ nước ta hiện nay.

C. Các điều kiện có địa lí rất sơ khai và đơn điệu nhưng có xuất hiện khủng long.

D. Giai đoạn kéo dài nhất và diễn ra phổ biến nhất ở lãnh thổ nước ta.

Đáp án: B

Giai đoạn Tiền Cambri ở nước ta có đặc điểm:

- Là giai đoạn cổ nhất và kéo dài nhất trong lịch sử phát triển lãnh thổ Việt Nam.

- Chỉ diễn ra trong một phạm vi hẹp trên phần lãnh thổ nước ta hiện nay.

- Các điều kiện có địa lí rất sơ khai và đơn điệu.

Câu 24. Giai đoạn Tiền Cambri diễn ra ở nước ta trong suốt thời gian khoảng

A. 1,5 tỉ năm.

B. 2 tỉ năm.

C. 2,5 tỉ năm.

D. 3 tỉ năm.

Đáp án: B

Giai đoạn Tiền Cambri diễn ra ở nước ta trong suốt thời gian khoảng 2 tỉ năm và kết thúc cách đây 542 triệu năm.

Câu 25. Ở nước ta giai đoạn Tiền Cambri diễn ra

A. rộng khắp cả nước.

B. chỉ diễn ra ở phía Bắc.

C. chỉ diễn ra ở phía Nam.

D. chỉ diễn ra ở một phạm vi hẹp.

Đáp án: D

Giai đoạn Tiền Cambri chỉ diễn ra trong một phạm vi hẹp trên phần lãnh thổ nước ta hiện nay. Giai đoạn này diễn ra chủ yếu ở một số nơi, tập trung ở khu vực cao Hoàng Liên Sơn và Trung Trung Bộ.

Câu 26. Tiền Cambri được xem là giai đoạn hình thành nền móng ban đầu của quốc gia Đông Nam Á nào dưới đây?

A. Lào.

B. Cam-pu-chia.

C. Việt Nam.

D. Thái Lan.

Đáp án: C

Ở Việt Nam, giai đoạn Tiền Cambri được xem là giai đoạn hình thành nền móng ban đầu của lãnh thổ.

Câu 27. Giai đoạn Tiền Cambri được xem là giai đoạn hình thành nền móng ban đầu của lãnh thổ và được xem là giai đoạn

A. kéo dài nhất và cổ nhất.

B. cổ nhất nhưng diễn ra nhanh nhất.

C. trẻ nhất và vẫn đang diễn ra.

D. trẻ nhất và diễn ra nhanh nhất.

Đáp án: A

Ở Việt Nam, giai đoạn Tiền Cambri được xem là giai đoạn hình thành nền móng ban đầu của lãnh thổ và là giai đoạn cổ nhất, kéo dài nhất trong lịch sử phát triển lãnh thổ Việt Nam.

Câu 28. Để hiểu hơn về lịch sử hình thành lãnh thổ nước ta một cách dễ dàng, thuận lợi hơn thì người ta sử dụng

A. thang địa chất.

B. bảng Niêm biểu địa chất.

C. các hóa thạch cổ đã tìm thấy.

D. các thiết bị máy móc hiện đại.

Đáp án: B

Để hiểu hơn về lịch sử hình thành lãnh thổ nước ta một cách dễ dàng, thuận lợi hơn thì người ta sử dụng bảng Niêm biểu địa chất đã được thống nhất trên toàn cầu.

Câu 29. Trong bảng Niêm biểu địa chất đại cổ sinh không có kỉ nào dưới đây?

A. Pecmi.

B. Silua.

C. Jura.

D. Cacbon.

Đáp án: C

Trong bảng Niêm biểu địa chất đại cổ sinh có 4 kỉ, đó là: Pecmi, Silua, Đêvôn và Cacbon. Còn kỉ Jura thuộc đại Trung sinh.

Câu 30. Trong bảng Niêm biểu địa chất đại Trung sinh không có kỉ nào dưới đây?

A. Krêta.

B. Nêôgen.

C. Jura.

D. Triat.

Đáp án: B

Trong bảng Niêm biểu địa chất đại Trung sinh có 3 kỉ, đó là: Krêta, Jura và Triat. Còn kỉ Nêôgen thuộc đại Tân sinh.


Trắc nghiệm Địa Lí 12 Bài 5 (có đáp án): Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ 

Câu 1. Đặc điểm của giai đoạn Tân kiến tạo là

A. Diễn ra trong khoảng 475 triệu năm.

B. Chịu tác động của các kì vận động tạo núi Calêđôni và Hecxini.

C. Chỉ diễn ra trên một bộ phận nhỏ của lãnh thổ nước ta.

D. Chịu tác động của vận động tạo núi Anpơ và biến đổi khí hậu toàn cầu.

Đáp án: D

Đặc điểm của giai đoạn Tân kiến tạo là chịu tác động của vận động tạo núi Anpơ và biến đổi khí hậu toàn cầu.

Câu 2. Các mỏ than ở Quảng Ninh, Quảng Nam được hình thành trong:

A. Đại Trung sinh của giai đoạn Cổ kiến tạo.

B. Đại Cổ sinh của giai đoạn Cổ kiến tạo.

C. Kỉ Đệ tứ của giai đoạn Tân kiến tạo.

D. Đại Nguyên sinh của giai đoạn Tiền Cambri.

Đáp án: A

Các mỏ than ở Quảng Ninh, Quảng Nam được hình thành trong Đại Trung sinh của giai đoạn Cổ kiến tạo.

Câu 3. Đây là điểm giống nhau về lịch sử hình thành của khối thượng nguồn sông Chảy và khối núi cao Nam Trung Bộ.

A. Cùng được hình thành trong đại Cổ sinh của giai đoạn Cổ kiến tạo.

B. Cùng được hình thành trong đại Trung sinh của giai đoạn Cổ kiến tạo.

C. Cùng được hình thành trong giai đoạn Cổ kiến tạo.

D. Cùng được hình thành trong giai đoạn Tân kiến tạo.

Đáp án: C

Điểm giống nhau về lịch sử hình thành của khối thượng nguồn sông Chảy và khối núi cao Nam Trung Bộ là cùng được hình thành trong giai đoạn Cổ kiến tạo.

Câu 4. Giai đoạn Cổ kiến tạo không có đặc điểm nào dưới đây?

A. Chấm dứt cách đây 65 triệu năm.

B. Chấm dứt vào kỉ Krêta.

C. Bắt đầu từ kỉ Cambri.

D. Bắt đầu từ kỉ Jura.

Đáp án: D

Giai đoạn Cổ kiến tạo bắt đầu từ kỉ Cambri đã chấm dứt cách đây 65 triệu năm vào kỉ Krêta.

Câu 5. Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long được hình thành trong giai đoạn:

A. Kỉ Đệ tứ của giai đoạn Tân kiến tạo.

B. Kỉ Nêôgen của giai đoạn Tân kiến tạo.

C. Đại Trung sinh của giai đoạn Cổ kiến tạo.

D. Đại Cổ sinh của giai đoạn Cổ kiến tạo.

Đáp án: A

Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long được hình thành trong giai đoạn Kỉ Đệ tứ của giai đoạn Tân kiến tạo.

Câu 6. "Địa hình được nâng cao, sông ngòi trẻ lại", đó là đặc điểm của:

A. Giai đoạn Tiền Cambri.

B. Thời kì đầu của giai đoạn Cổ kiến tạo.

C. Thời kì sau của giai đoạn Cổ kiến tạo.

D. Giai đoạn Tân kiến tạo.

Đáp án: D

"Địa hình được nâng cao, sông ngòi trẻ lại", đó là đặc điểm của giai đoạn Tân kiến tạo.

Câu 7. Biểu hiện cho thấy giai đoạn Tân kiến tạo vẫn còn đang tiếp diễn là

A. Các đá trầm tích biển được tìm thấy ở nhiều nơi.

B. Ngày càng phát hiện nhiều mỏ khoáng sản có nguồn gốc ngoại sinh.

C. Quá trình phong hoá vẫn tiếp tục, sinh vật và thổ nhưỡng ngày càng phong phú.

D. Khí hậu toàn cầu đang thay đổi theo hướng ngày càng nóng lên.

Đáp án: C

Biểu hiện cho thấy giai đoạn Tân kiến tạo vẫn còn đang tiếp diễn là các quá trình phong hoá vẫn tiếp tục, sinh vật và thổ nhưỡng ngày càng phong phú.

Câu 8. Các khối núi được hình thành trong đại Cổ sinh của giai đoạn Cổ kiến tạo là

A. Các dãy núi ở Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.

B. Các khối núi cao ở Cao Bằng, Lạng Sơn.

C. Các khối núi cao ở Nam Trung Bộ.

D. Khối nâng Việt Bắc, địa khối Kon Tum.

Đáp án: D

Các khối núi được hình thành trong đại Cổ sinh của giai đoạn Cổ kiến tạo là Khối nâng Việt Bắc, địa khối Kon Tum.

Câu 9. Phần lớn lãnh thổ nước ta được hình thành trong

A. Giai đoạn Tiền Cambri.

B. Giai đoạn Cổ kiến tạo.

C. Giai đoạn Tân kiến tạo.

D. Đại Nguyên sinh và Cổ sinh.

Đáp án: B

Phần lớn lãnh thổ nước ta được hình thành trong giai đoạn Cổ kiến tạo.

Câu 10. Các kì tạo núi thuộc đại Cổ sinh là

A. Calêđôni và Kimêri.

B. Inđôxini và Kimêri.

C. Inđôxini và Calêđôni.

D. Calêđôni và Hecxini.

Đáp án: D

Các kì tạo núi thuộc đại Cổ sinh là Calêđôni và Hecxini.

Câu 11. Các thềm biển, cồn cát, ngấn nước trên vách đá ven biển là dấu vết của:

A. Các lần biển tiến và biển lùi diễn ra trong kỉ Đệ tứ của giai đoạn Tân kiến tạo.

B. Hoạt động uốn nếp, đứt gãy, phun tào macma diễn ra trong kỉ Đệ tứ của giai đoạn Tân kiến tạo.

C. Hoạt động nâng cao và hạ thấp địa hình diễn ra trong kỉ Đệ tứ của giai đoạn Tân kiến tạo.

D. Các hoạt động bồi lấp các bồn trũng lục địa diễn ra trong kỉ Đệ tứ của giai đoạn Tân kiến tạo.

Đáp án: A

Các thềm biển, cồn cát, ngấn nước trên vách đá ven biển là dấu vết của các lần biển tiến và biển lùi diễn ra trong kỉ Đệ tứ của giai đoạn Tân kiến tạo.

Câu 12. Được hình thành từ các hoạt động uốn nếp và nâng lên trong đại Trung sinh của giai đoạn Cổ kiến tạo là

A. Khối thượng nguồn sông Chảy.v

B. Khối nâng Việt Bắc.

C. Khu vực núi cao ở Nam Trung Bộ.

D. Tất cả các khối núi trên.

Đáp án: C

Được hình thành từ các hoạt động uốn nếp và nâng lên trong đại Trung sinh của giai đoạn Cổ kiến tạo là khu vực núi cao ở Nam Trung Bộ.

Câu 13. Đá vôi tuổi Đêvon và Cacbon - Pecmi có nhiều ở miền Bắc nước ta là loại đá:

A. Trầm tích biển.

B. Trầm tích lục địa.

C. Macma.

D. Biến chất.

Đáp án: A

Đá vôi tuổi Đêvon và Cacbon - Pecmi có nhiều ở miền Bắc nước ta là loại đá Trầm tích biển.

Câu 14. Giải thích vì sao các ngấn nước trên các vách đá ven biển là dấu vết của kỉ Đệ tứ của giai đoạn Tân kiến tạo?

A. Giai đoạn này hoạt động xâm thực bồi tụ được đẩy mạnh.

B. Giai đoạn này khí hậu toàn cầu có những thay đổi lớn với các lần biển tiến, biển lùi.

C. Tác động của vận động tạo núi Anpi nên có các hoạt động uốn nếp, đứt gãy.

D. Tác động của vận động tạo núi Anpi làm các bồn trũng lục địa bị bồi lấp.

Đáp án: B

Nguyên nhân chủ yếu các ngấn nước trên các vách đá ven biển là dấu vết của kỉ Đệ tứ của giai đoạn Tân kiến tạo là do giai đoạn này khí hậu toàn cầu có những thay đổi lớn với các lần biển tiến, biển lùi.

Câu 15. Giai đoạn có tính chất quyết định đến lịch sử phát triển của tự nhiên nước ta là

A. Tiền Cambri.

B. Cổ kiến tạo.

C. Tân kiến tạo.

D. Đại trung sinh.

Đáp án: B

Giai đoạn Cổ kiến tạo là giai đoạn tiếp nối sau giai đoạn Tiền Cambri. Đây là giai đoạn có tính chất quyết định đến lịch sử phát triển của tự nhiên nước ta.

Câu 16. Giai đoạn Cổ kiến tạo bắt đầu từ kỉ nào dưới đây?

A. Jura.

B. Triat.

C. Cacbon.

D. Cambri.

Đáp án: D

Giai đoạn Cổ kiến tạo bắt đầu từ kỉ Cambri, cách đây 542 triệu năm, trải qua cả hai đại Cổ sinh và Trung sinh, chấm dứt vào kì Krêta, cách đây 65 năm.

Câu 17. Trong giai đoạn Cổ kiến tạo có các kì vận động tạo núi Calêđôni và Hecxini thuộc đại nào dưới đây?

A. Đại Trung Sinh.

B. Đại Cổ Sinh.

C. Tân Kiến tạo.

D. Tiền Cambri.

Đáp án: B

Trong giai đoạn này, tại lãnh thổ nước ta có nhiều khu vực chìm ngập dưới biển trong các pha trầm tích và được nâng lên trong các pha uốn nếp của các kì vận động tạo núi Calêđôni và Hecxini thuộc đại Cổ sinh, các kì vận động tạo núi Inđôxini và Kimêri thuộc đại Trung sinh.

Câu 18. Vào giai đoạn Cổ kiến tạo đá vôi tuổi Đêvôn và Cacbon-Pecmi có nhiều ở miền nào của nước ta hiện này?

A. Miền Nam.

B. Miền Trung.

C. Miền Bắc.

D. Cả nước.

Đáp án: C

Vào giai đoạn Cổ kiến tạo các đá trầm tích biển phân phối rộng khắp trên lãnh thổ, đặc biệt là đá vôi tuổi Đêvôn và Cacbon-Pecmi có nhiều ở miền Bắc.

Câu 19. Các dãy núi có hướng vòng cung ở Đông Bắc và khu vực núi cao ở Nam Trung Bộ được thành tạo từ thời kì nào?

A. Tân kiến tạo.

B. Đại trung sinh.

C. Đại cổ sinh.

D. Tiền Cambri.

Đáp án: B

Các hoạt động uốn nếp và nâng lên diễn ra ở nhiều nơi: trong đại Cổ sinh là các địa khối Thượng nguồn sông Chảy, khối nâng Việt Bắc, địa khối Kon Tum; trong đại Trung sinh là các dãy núi có hướng vòng cung ở Đông Bắc và khu vực núi cao ở Nam Trung Bộ.

Câu 20. Các hoạt động uốn nếp tạo núi và sụt võng là các đứt gãy, động đất với các loại đá macma xâm nhập và macma phun trào không tạo ra loại khoáng sản nào dưới đây?

A. Vàng.

B. Đồng.

C. Apatit.

D. Đá quý.

Đáp án: C

Các hoạt động uốn nếp tạo núi và sụt võng là các đứt gãy, động đất với các loại đá macma xâm nhập và macma phun trào như granit, riôlit, anđêzit cùng các khoáng sản quý như: đồng, sắt, thiếc, vàng, bạc, đá quý.

Câu 21. Dấu tích nào chứng tỏ vào giai đoạn Cổ kiến tạo các điều kiện có địa lí của vùng nhiệt đới ẩm ở nước ta vào giai đoạn này đã được hình thành và phát triển thuận lợi?

A. Các hóa thạch cổ.

B. Các hóa đá san hô tuổi Cổ sinh.

C. Dấu vết đá trầm tích cổ.

D. Tuổi các loại khoáng sản.

Đáp án: B

Các điều kiện có địa lí của vùng nhiệt đới ẩm ở nước ta vào giai đoạn này đã được hình thành và phát triển thuận lợi mà dấu vết để lại là các hóa đá san hô tuổi Cổ sinh, các hóa đá than tuổi Trung sinh cùng nhiều hóa đá cổ khác.

Câu 22. Về cơ bản địa bộ phận lãnh thổ Việt Nam hiện nay đã được định hình từ khi kết thúc giai đoạn nào?

A. Tân kiến tạo.

B. Đại cổ sinh.

C. Tiền Cambri.

D. Cổ kiến tạo.

Đáp án: D

Về cơ bản địa bộ phận lãnh thổ Việt Nam hiện nay đã được định hình từ khi kết thúc giai đoạn Cổ kiến tạo.

Câu 23. Giai đoạn duy nhất còn kéo dài đến tận ngày nay và vẫn tiến tục là

A. Tân kiến tạo.

B. Cổ kiến tạo.

C. Đại trung sinh.

D. Đại cổ sinh.

Đáp án: A

Giai đoạn Tân kiến tạo là giai đoạn cuối cùng trong lịch sử hình thành và phát triển của tự nhiên nước ta, còn được kéo dài cho đến ngày nay.

Câu 24. Giai đoạn Tân kiến tạo mới bắt đầu cách đây khoảng

A. 55 triệu năm.

B. 60 triệu năm.

C. 65 triệu năm.

D. 70 triệu năm.

Đáp án: C

Giai đoạn Tân kiến tạo chỉ mới bắt đầu cách đây 65 triệu năm và vẫn tiếp diễn cho đến ngày nay.

Câu 25. Giai đoạn Tân kiến tạo chịu tác động mạnh mẽ nhất của cuộc vận động tạo núi nào dưới đây?

A. Inđôxini.

B. Calêđôni.

C. Kimêri.

D. Anpơ-Himalaya

Đáp án: D

Giai đoạn Tân kiến tạo chịu sự tác động mạnh mẽ của kì vận động núi Anpơ-Himalaya và những biến đổi khí hậu có quy mô toàn cầu.

Câu 26. Vận động vào núi Anpơ-Himalaya tác động đến lãnh thổ nước ta bắt đầu từ kỉ Nêôgen, cách đây khoảng

A. 23 triệu năm.

B. 24 triệu năm.

C. 25 triệu năm.

D. 26 triệu năm.

Đáp án: A

Vận động vào núi Anpơ-Himalaya tác động đến lãnh thổ nước ta bắt đầu từ kỉ Nêôgen, cách đây khoảng 23 triệu năm, cho đến ngày nay.

Câu 27. Giải thích vì sao trên lãnh thổ nước ta đã xảy ra các hoạt động như: uốn nếp, đứt gãy, phun trào macma, nâng cao và hạ thấp địa hình, bồi lấp các bồn trung lục địa?

A. Do chịu tác động của vận động tạo núi Anpơ-himalaya.

B. Do chịu tác động của vận động tạo núi Inđôxini.

C. Do chịu tác động của vận động tạo núi Calêđôni.

D. Do chịu tác động của vận động tạo núi Kimêri.

Đáp án: A

Do chịu tác động của vận động tạo núi Anpơ-himalaya, trên lãnh thổ nước ta đã xảy ra các hoạt động như: uốn nếp, đứt gãy, phun trào macma, nâng cao và hạ thấp địa hình, bồi lấp các bồn trung lục địa.

Câu 28. Khí hậu Trái Đất có những biến đổi lớn với những thời kì băng hà gây nên tình trạng dao động lớn của mực nước biển là vào kỉ nào?

A. Kỉ đệ tam.

B. Kỉ đệ tứ.

C. Kỉ Jura.

D. Kỉ Triat.

Đáp án: B

Cùng với giai đoạn Tân kiến tạo, đặc biệt trong kỉ Đệ tứ, khí hậu Trái Đất có những biến đổi lớn với những thời kì băng hà gây nên tình trạng dao động lớn của mực nước biển.

Câu 29. Vào thời kì Tân kiến tạo vùng núi nào ở nước ta được nâng lên mạnh mẽ nhất?

A. Tây Bắc.

B. Đông Bắc.

C. Trường Sơn Bắc.

D. Trường Sơn Nam.

Đáp án: A

Ảnh hưởng của hoạt động Tân kiến tạo ở nước ta đã làm cho một số vùng núi, điển hình là vùng núi Tây Bắc, trong đó có dãy Hoàng Liên Sơn được nâng lên, địa hình trẻ lại. Đồng thời, các quá trình địa mạo như hoạt động xâm thực, bồi tù được đẩy mạnh.

Câu 30. Khoáng sản nào dưới đây không được hình thành trong giai đoạn Tân kiến tạo?

A. Vàng.

B. Dầu mỏ.

C. Bôxit.

D. Than nâu.

Đáp án: A

Các khoáng sản có nguồn gốc ngoại sinh được hình thành như dầu mỏ, khí tự nhiên, than nâu, bôxit,…. Còn vàng, đồng, sắt, thiếc, vàng, bạc, đá quý đã xuất hiện từ giai đoạn Cổ kiến tạo.

=> iDiaLy.com - Tất cả bài đăng chỉ mang tính chất tham khảo. 
Nếu có thắc mắc hay có tài liệu hay liên quan đến Địa Lý thì comment cho cả nhà cùng tham khảo nhé....

Lí thuyết 12 Lớp 12 Tin tức Trắc nghiệm 12
Lên đầu trang