news

Vẽ biểu đồ thể hiện sự thay đổi trong cơ cấu vụ lúa trong thời gian 1991- 2000

Vẽ biểu đồ thể hiện sự thay đổi trong cơ cấu vụ lúa trong thời gian 1991- 2000

Cho bảng số liệu về diện tích và sản lượng lúa nước ta trong thời gian 1991- 2000. Hãy vẽ biểu đồ thể hiện sự thay đổi trong cơ cấu vụ lúa trong thời gian nói trên


Năm
Diện tích các vụ lúa (Nghìn ha)
Sản lượng các vụ lúa (Nghìn tấn)
Tổng số
Đông xuân
Hè thu
Mùa
Tổng số
Đông xuân
Hè thu
Mùa
1991
6302,8
2160,6
1382,1
2760,1
19621,9
6788,3
4715,8
8117,8
2000
7666,3
3013,2
2292,8
2360,3
32529,5
15571,2
8625,0
8333,3
Hướng dẫn giải:
1- Lựa chọn cách vẽ biểu đồ.
Lựa chọn dạng biểu đồ hình cột chồng (với hai trục tung); hình tròn, hình vuông, thanh ngang chồng.
Chọn loại biểu đồ cột chồng sử dụng cố liệu tuyệt đối có nhiều lợi thế, loại biểu đồ này để nguyên dạng số liệu khi vẽ, nhưng phải xử lý số liệu khi nhận xét.
 Do yêu cầu là thể hiến sự chuyển dịch cơ cấu vụ lúa nên trong trường hợp này cần sử dụng loại biểu đồ cột chồng tương đối.
Loại biểu đồ này cần phải xử lý số liệu trước khi vẽ.
 2-Xử lý số liệu:
Tính tốc độ tăng trưởng của sản lượng, lấy giá trị của năm 1991 là 100% (cả tổng số, từng loại vụ lúa).
Tính tốc độ tăng trưởng của diện tích lấy giá trị năm 1991 là 100% (cả tổng số, từng loại vụ lúa).
Tính cơ cấu diện tích và sản lượng phân theo vụ lúa của hai năm.
Tính năng suất của từng vụ lúa của hai năm.
Kết quả tính các nội dung trên như sau:

Chỉ tiêu
Diện tích các vụ lúa (Nghìn ha)
Sản lượng các vụ lúa (Nghìn tấn)
Tổng số
Đông xuân
Hè thu
Mùa
Tổngsố
ĐX
Hè thu
Mùa
Năm 1991
100
100
100
100
100
100
100
100
Năm 2000
121,6
139,5
165,9
85,5
165,8
229,4
182,9
102,7
Cơ cấu 1991 (%)
100,0
34,3
21,9
43,8
100,0
34,6
24,0
41,4
Cơ cấu 2000 (%)
100,0
39,3
29,9
30,8
100,0
47,9
26,5
25,6
Năng suất 1991(Ta/ha)
31,1
31,4
37,6
29,4




Năng súất 2000(Tạ/ha)
42,4
51,7
37,6
35,3




 3.Vẽ biểu đồ.
 
Biểu đồ sự thay đổi trong cơ cấu diện tích và sản lượng phân theo các vụ lúa trong thời gian 1991- 2000
4- Nhận xét.
a- Diện tích.
-           Tổng diện tích lúa tăng 1,2 lần. Trong đó diện tích lúa hè thu tăng mạnh nhất với 1,659 lần; diện tích lúa mùa giảm 14,5% so với năm 1991.
-           Kết quả là cơ cấu diện tích lúa thay đổi theo hướng tăng tỉ trọng lúa hè thu và lúa đông xuân, đồng thời giảm dần tỉ trọng lúa mùa. Lúa đông xuân từ 34,3% đã tăng lên 39,3%; lúa đông xuân từ 21,9% tăng lên 29,9%. Lúa mùa giảm tỉ trọng từ 43,8%, lớn nhất trong các loại lúa đã giảm chỉ còn 30,8%.
b- Sản lượng.
-           Tổng sản lượng lúa tăng nhanh hơn so với tổng diện tích. So với năm 1991 sản lượng lúa đã tăng lên 1,658 lần.
-           Các loại lúa có sản lượng tăng khác nhau: Lúa đông xuân tăng mạnh nhất với 2,229 lần, lúa hè thu tăng 1,829 lần; lúa mùa tăng chỉ có 1,027 lần.
-           Như vậy sản lượng lúa tăng chủ yếu là do tăng năng suất.
c- Năng suất lúa
-           Bình quân năng suất lúa nước ta tăng mạnh từ 31,1 tạ/ha đã tăng lên 42,4 tạ/ha. Lúa đông xuân có năng suất cao nhất, cao hơn mức bình thường tới 1,2 lần. Lúa hè thu và lúa mùa thấp hơn so với mức chung.
-           Nhìn chung năng suất lúa nước ta đã tăng nhanh so với năm 1991
-           Là do ... (HS tự trả lời)
KL. Trong thời gian 1991- 2001 sản xuất lúa nước ta đã tăng mạnh cả diện tích, năng suất và sản lượng. Trong đó năng suất tăng mạnh đã quyết định tăng của sản lượng hơn là diện tích. Đây là xu hướng tất yếu trong quá trình hiện đại hoá nông nghiệp.



Xem thêm tại đây... Sưu tầm bởi www.NguyenDucHanh.net
Lên đầu trang