HLT.vn - iDiaLy.com - DiaLy.edu.vn

BÀI 21: PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ ĐÔ THỊ HÓA - Chân trời sáng tạo

BÀI 21: PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ ĐÔ THỊ HÓA - Chân trời sáng tạo

BÀI 21: PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ ĐÔ THỊ HÓA

I. PHÂN BỐ DÂN CƯ

1. Tình hình phân bố dân cư trên thế giới

- Sự phân bố dân cư trên thế giới không đều trong không gian và biến động theo thời gian.

- Mật độ dân số trung bình thế giới là 60 người/km2 (năm 2020), mật độ dân số đông dân nhất là Mô-na-cô (26338 người/km2), thưa dân nhất là đảo Grơn-len (<1 người/km2).

- Trong một lục địa, một khu vực, một quốc gia, một vùng lãnh thổ của từng quốc gia, phân bố dân cư cũng không đều.

Lý thuyết Bài 21: Phân bố dân cư và đô thị hóa - Chân trời sáng tạo (ảnh 1)

2. Các nhân tố ảnh hưởng đến phân bố dân cư trên thế giới

- Phân bố dân cư là một hiện tượng xã hội có tính quy luật, chịu tác động tổng hợp của nhiều nhân tố, bao gồm:

a. Các nhân tố kinh tế – xã hội

- Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và tính chất của nền kinh tế: có vai trò quyết định trong sự phân bố dân cư.

- Lịch sử khai thác lãnh thổ và chuyển cư

- Việc chuyển cư với quy mô lớn có tác động nhiều tới sự phân bố dân cư trên thế giới.

b. Các nhân tố tự nhiên

- Vị trí địa lí, các điều kiện tự nhiên (khí hậu, nước, địa hình, đất đai,…) tạo thuận lợi hoặc gây khó khăn đến đời sống con người qua đó tác động đến sự phân bố dân cư.

II. ĐÔ THỊ HOÁ

1. Khái niệm

- Là quá trình kinh tế – xã hội, biểu hiện là sự tăng nhanh về số lượng và quy mô của các điểm dân cư đô thị, sự tập trung dân cư trong các thành phố, nhất là các thành phố lớn và phổ biến rộng rãi lối sống thành thị.

- Tỉ lệ dân thành thị là tiêu chí quan trọng để đánh giá mức độ đô thị hoá của các quốc gia, khu vực. Tỉ lệ dân thành thị thế giới ngày càng tăng, các nước phát triển có tỉ lệ dân thành thị cao hơn các nước đang phát triển nhưng tốc độ tăng tỉ lệ dân thành thị các nước đang phát triển lại nhanh hơn các nước phát triển.

Lý thuyết Bài 21: Phân bố dân cư và đô thị hóa - Chân trời sáng tạo (ảnh 1)

2. Các nhân tố tác động đến đô thị hoá

a. Nhân tố kinh tế – xã hội

- Trình độ phát triển kinh tế tác động mạnh đến quá trình đô thị hoá, mang tính chất quyết định trong quá trình đô thị hoá.

- Quá trình công nghiệp hoá trong khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản sẽ hình thành các đô thị ở nông thôn và các vùng ven biển.

-  Đường lối và hệ thống chính sách của Nhà nước về quy hoạch đô thị là cơ sở pháp lí tạo điều kiện thu hút nguồn vốn trong và ngoài nước để phát triển mạng lưới đô thị.

- Lối sống nông thôn ngày càng tiếp cận với lối sống đô thị nên quá trình đô thị hoá phát triển mạnh ở nông thôn.

b. Nhân tố tự nhiên

- Vị trí địa lí có ảnh hưởng đến lịch sử hình thành và phát triển đô thị, tính chất đô thị và lối sống đô thị.

- Những vùng có điều kiện tự nhiên thuận lợi sẽ thu hút dân cư, do đó quá trình đô thị hoá diễn ra sớm hơn, quy mô lớn hơn.

3. Ảnh hưởng của đô thị hoá đến sự phát triển kinh tế, xã hội và môi trường

a. Tác động tích cực

- Đối với kinh tế – xã hội: góp phần đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế, làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động từ khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản sang khu vực công nghiệp và xây dựng, khu vực dịch vụ; tạo việc làm, tăng thu nhập, nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư,...

- Đối với môi trường: mở rộng không gian đô thị và cải thiện cơ sở hạ tầng, hình thành môi trường đô thị hiện đại, giúp người dân có điều kiện tiếp cận với các dịch vụ tiện nghi và ứng xử văn minh, thực hiện quy định về vệ sinh môi trường tại đô thị,...

b. Tác động tiêu cực

- Đối với kinh tế – xã hội: đô thị hoá tự phát không gắn với công nghiệp hoá sẽ đẩy nhanh quá trình tập trung dân cư tại các đô thị, gây quá tải cơ sở hạ tầng, dẫn đến sự phân hoá giàu nghèo giữa các vùng và tạo sức ép lên vấn đề giải quyết việc làm, quản lí hành chính và trật tự an ninh đô thị. Trong khi đó, ở nông thôn sẽ thiếu hụt nguồn lao động, ảnh hưởng đến việc phát triển kinh tế và bảo tồn, gìn giữ những giá trị văn hoá truyền thống tại địa phương.

- Đối với môi trường: đô thị hoá làm suy giảm đa dạng sinh học, thay đổi địa hình bề mặt, mực nước ngầm,... Môi trường bị ô nhiễm từ các chất thải trong sản xuất và sinh hoạt ở các đô thị.

Lý thuyết Bài 21: Phân bố dân cư và đô thị hóa - Chân trời sáng tạo (ảnh 1)

Ô nhiễm môi trường tại đô thị

................................................
Tài liệu Địa Lý được idialy.com sưu tầm dưới đây chỉ mang tính chất tham khảo.

iDiaLy.com - Tài liệu , videos địa lý miễn phí
- Kênh youtube.idialy.com
- Kênh tiktok.idialy.com
- Nhóm: nhom.idialy.com - group.idialy.com - iDiaLy.HLT.vn
- Trang: trang.idialy.com - fanpage.idialy.com - DiaLy.HLT.vn
- Webiste/app: idialy.com
Lop4.idialy.com - Lop4.HLT.vn
Lop6.idialy.com - Lop6.HLT.vn
Lop7.idialy.com - Lop7.HLT.vn
Lop8.idialy.com - Lop8.HLT.vn
Lop9.idialy.com - Lop9.HLT.vn
Lop10.idialy.com - Lop10.HLT.vn
Lop11.idialy.com - Lop10.HLT.vn
Lop12.idialy.com - Lop10.HLT.vn
giaoan.idialy.com - giaoan.HLT.vn
tracnghiem.idialy.com
bieudo.idialy.com
atlat.idialy.com
tinhtoan.idialy.com
sodotuduy.idialy.com
dethi.idialy.com
Tải app iDiaLy.com cài vào điện thoại của bạn để không hiện quảng cáo nhé
iDiaLy.com - Tài liệu Địa Lý miễn phí

Trả lời câu hỏi 1 mục I trang 84 SGK Địa lí 10

Dựa vào hình 21 và thông tin trong bài, em hãy nhận xét tình hình phân bố dân cư trên thế giới.

Phương pháp giải:

Quan sát hình 21 và đọc thông tin mục 1 (Tình hình phân bố dân cư trên thế giới).

Lời giải chi tiết:

Dân cư trên thế giới phân bố không đều trong không gian và biến động theo thời gian.

- Con người phân bố không đều trong 1 lục địa, 1 khu vực, 1 quốc gia, thậm chí trong 1 vùng lãnh thổ của từng quốc gia.

Ví dụ: Quốc gia có số dân đông nhất thế giới là Mô-na-cô có mật độ dân số lên đến 26 338 người/km2; nơi thưa dân nhất là đảo Grơn-len chưa đến 1 người/km2.

- Dân số thế giới có xu hướng tăng theo thời gian, đạt trên 7,7 tỉ người (2020).

Trả lời câu hỏi 2 mục I trang 85 SGK Địa lí 10

Dựa vào hình 21 và thông tin trog bài, em hãy:

- Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố đến sự phân bố dân cư. Lấy ví dụ minh họa.

- Cho biết nhân tố nào có vai trò quyết định đến sự phân bố dân cư. Vì sao?

Phương pháp giải:

Đọc thông tin mục 2 (Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố dân cư trên thế giới) và quan sát hình 21.

Lời giải chi tiết:

Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố dân cư:

* Các nhân tố kinh tế - xã hội:

- Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và tính chất nền kinh tế: vai trò quyết định trong sự phân bố dân cư.

Ví dụ: Thành phố Tô-ky-ô (Nhật Bản) là nơi tập trung nhiều các trung tâm công nghiệp, dịch vụ => thu hút nhiều lao động (dân cư đông đúc).

- Lịch sử khai thác lãnh thổ và chuyển cư:

+ Những khu vực khai thác lâu đời có dân cư đông đúc hơn những khu vực mới khai thác.

Ví dụ: Ở Việt Nam, vùng ĐBSH có lịch sử khai thác lâu đời hơn so với vùng ĐBSCL => dân cư ở vùng ĐBSH đông đúc hơn.

+ Việc chuyển cư với quy mô lớn có tác động nhiều đến sự phân bố dân cư trên thế giới.

Ví dụ: Càng luồng di dân lớn trong lịch sử từ châu Á, châu Âu và châu Phi sang châu Mỹ (sau khi C. Cô-lôm-bô tìm ra châu Mỹ) đã làm thay đổi tỉ trọng dân số của cả châu lục này.

* Các nhân tố tự nhiên

Vị trí địa lí, các điều kiện tự nhiên tạo thuận lợi hoặc gây khó khăn đến đời sống con người => tác động đến sự phân bố dân cư.

Ví dụ: Khu vực Nam Á có điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên giàu có, phong phú và đa dạng => dân cư đông bậc nhất thế giới. Ngược lại, khu vực phía bắc Liên bang Nga dân cư thưa thớt do khí hậu lạnh giá, khắc nghiệt.

Trả lời câu hỏi 1 mục II trang 85 SGK Địa lí 10

Dựa vào bảng 21.1, thông tin trong bài và hiểu biết của bản thân, em hãy trình bày khái niệm đô thị hóa.

Phương pháp giải:

Đọc thông tin mục 1 (Khái niệm) và quan sát bảng 21.1.

Lời giải chi tiết:

Đô thị hóa là quá trình kinh tế - xã hội mà biểu hiện của nó là sự tăng nhanh về số lượng và quy mô của các điểm dân cư đô thị, sự tập trung dân cư trong các thành phố, nhất là các thành phố lớn và phổ biến lối sống thành thị.

Trả lời câu hỏi 2 mục II trang 86 SGK Địa lí 10

Dựa vào thông tin trong bài và hiểu biết của bản thân, em hãy phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến đô thị hóa. Lấy ví dụ minh họa.

Phương pháp giải:

Đọc thông tin trong mục 2 (Các nhân tố tác động đến đô thị hóa) và dựa vào hiểu biết của bản thân.

Lời giải chi tiết:

Các nhân tố ảnh hưởng đến đô thị hóa:

* Nhân tố kinh tế - xã hội

- Trình độ phát triển kinh tế: tác động mạnh đến quá trình đô thị hóa, mang tính chất quyết định trong quá trình đô thị hóa.

Ví dụ: Nhật Bản là một trong những quốc gia phát triển nhất trên thế giới với quy mô GDP lớn thứ 3 thế giới => Dân số thành thị chiếm 91,62% tổng số dân cả nước (2020).

- Quá trình công nghiệp hóa trong khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản: hình thành các đô thị ở nông thôn và các vùng ven biển.

Ví dụ: Cuối thế kỷ XIX, Pháp đến khai thác thuộc địa ở nước ta đã xây dựng 1 loạt nhà máy điện, nhà máy nước nên đã thúc đẩy quá trình đô thị hóa ở vùng đồng bằng ven biển, hình thành các đô thị như Hải Phòng, Đà Nẵng, Nha Trang,…

- Đường lối và hệ thống chính sách của Nhà nước về quy hoạch đô thị: cơ sở pháp lí tạo điều kiện thu hút nguồn vốn trong và ngoài nước để phát triển mạng lưới đô thị.

* Nhân tố tự nhiên

- Vị trí địa lí: ảnh hưởng đến lịch sử hình thành và phát triển đô thị, tính chất đô thị và lối sống đô thị.

Ví dụ: Las Vegas là một đô thị nằm ở phía tây Hoa Kỳ, nằm giữa hoang mạc khô cằn và nóng bức nhưng Hoa Kỳ đã phát triển nó trở thành 1 “thủ đô giải trí của thế giới”.

- Điều kiện tự nhiên: những vùng có điều kiện tự nhiên thuận lợi sẽ thu hút dân cư => quá trình đô thị hóa diễn ra sớm hơn, quy mô lớn hơn.

Ví dụ: Miền Đông Trung Quốc là nơi tập trung nhiều đô thị với quy mô lớn như Thượng Hải, Bắc Kinh, Thiên Tân,… do đây là nơi có các đồng bằng châu thổ rộng lớn, màu mỡ, khí hậu ôn hòa, nhiều khoáng sản kim loại màu,…

Trả lời câu hỏi 3 mục II trang 86 SGK Địa lí 10

Dựa vào thông tin trong bài và hiểu biết của bản thân, em hãy phân tích những tác động tích cực và tiêu cực của quá trình đô thị hóa đến kinh tế, xã hội và môi trường.

Phương pháp giải:

Đọc thông tin mục 3 (Ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa đến sự phát triển kinh tế, xã hội và môi trường).

Lời giải chi tiết:

Ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa:

* Đối với kinh tế - xã hội

- Tích cực:

+ Góp phần đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế, làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động từ khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản sang khu vực công nghiệp và xây dựng, dịch vụ;

+ Tạo việc làm, tăng thu nhập, nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư,…

- Tiêu cực:

Đô thị hóa tự phát không gắn công nghiệp hóa gây ra nhiều vấn đề:

 + Tập trung nhanh dân cư tại các đô thị => quá tải cơ sở hạ tầng dẫn đến sự phân hóa giàu nghèo giữa các vùng; tạo sức ép đến vấn đề giải quyết việc làm, quản lí hành chính và trật tự an ninh đô thị.

+ Nông thôn thiếu hụt lao động, gây ảnh hưởng đến việc phát triển kinh tế.

* Đối với môi trường

- Tích cực:

+ Mở rộng không gian đô thị và cải thiện cơ sở hạ tầng, hình thành môi trường đô thị hiện đại.

+ Giúp người dân có điều kiện tiếp cận các dịch vụ tiện nghi và ứng xử văn minh => thực hiện quy định về vệ sinh môi trường tại đô thị.

- Tiêu cực:

+ Làm suy giảm đa dạng sinh học, thay đổi địa hình bề mặt, mực nước ngầm,…

+ Môi trường ô nhiễm do nước thải sinh hoạt và sản xuất,…

Luyện tập

Giải bài luyện tập trang 87 SGK Địa lí 10

Cho bảng số liệu:

a. Vẽ biểu đồ thể hiện mật độ dân số của một số châu lục trên thế giới năm 1950 và năm 2020.

b. Nhận xét và giải thích sự thay đổi mật độ dân số của một số châu lục trên thế giới năm 1950 và năm 2020.

Phương pháp giải:

- Quan sát bảng số liệu và đọc kỹ yêu cầu đề bài “Vẽ biểu đồ thể hiện mật độ dân số của một số châu lục trên thế giới năm 1950 và năm 2020” => Biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ cột ghép.

- Cách vẽ biểu đồ cột ghép:

+ Vẽ 2 trục: trục hoành thể hiện năm, trụ tung thể hiện mật độ dân số (người/km2).

+ Mỗi châu lục, khu vực vẽ 2 cột sát nhau, lần lượt thể hiện mật độ dân số năm 1950 và 2020.

+ Viết chú thích số liệu trên đỉnh mỗi cột.

+ Ghi chú giải và tên biểu đồ.

- Từ biểu đồ đã vẽ, rút ra nhận xét và giải thích.

Lời giải chi tiết:

=> Nhận xét:

Qua biểu đồ, ta thấy mật độ dân số của các châu lục đều có xu hướng tăng trong giai đoạn 1950 – 2020. Cụ thể:

- Châu Á là châu lục có mật độ dân số cao nhất và tăng nhiều nhất: mật độ dân số năm 2020 là 150 người/km2, tăng 105 người/km2 so với năm 1950.

- Châu Phi có mật độ dân số cao thứ 2 (45 người/km2 – 2020), tăng 37 người so với năm 1990.

- Tiếp đến là châu Âu với mật độ dân số 34 người/km2 – 2020, tăng 9 người/km2 so với năm 1990.

- Châu Đại Dương có mật độ dân số thấp nhất và tăng ít nhất: mật độ dân số năm 2020 là 5 người/km2, chỉ tăng 3 người/km2 so với năm 1950.

=> Giải thích:

- Mật độ dân số châu Á tăng nhiều nhất do quy mô dân số lớn, mỗi năm dân số đều tăng lên đáng kể.

- Châu Phi do điều kiện kinh tế đã được cải thiện, tỉ lệ tử vong ở trẻ em giảm => dân số tăng lên.

- Châu Âu là châu lục có nền kinh tế phát triển, thu hút được nhiều lao động từ các châu lục khác trên thế giới.

- Châu Đại Dương do điều kiện tự nhiên khắc nghiệt nên có ít dân cư sinh sống.

Vận dụng

Giải bài vận dụng trang 87 SGK Địa lí 10

Tìm hiểu ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa đến sản xuất và sinh hoạt ở địa phương em.

Phương pháp giải:

Dựa vào hiểu biết của bản thân kết hợp tìm kiếm thông tin trên Internet, sách báo,…

Lời giải chi tiết:

Ảnh hưởng của đô thị hóa đến sản xuất và sinh hoạt ở địa phương em:

* Đối với sản xuất:

- Tích cực:

+ Nguồn thu từ các hoạt động kinh tế (công nghiệp, thương mại, dịch vụ, du lịch) tăng.

+ Số lượng các cơ sở sản xuất công nghiệp và dịch vụ thương mại tăng mạnh.

- Tiêu cực: Giá cả thị trường cao.

* Đối với sinh hoạt:

- Tích cực:

+ Phổ biến lối sống thành thị, tạo điều kiện tiếp cận nhiều thiết bị hiện đại trong đời sống.

+ Nâng cao trình độ văn hóa, nghề nghiệp của 1 bộ phận dân cư.

- Tiêu cực: Ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến sức khỏe con người.


Bài 21. Phân bố dân cư và đô thị hóa trang 72, 73 SBT Địa lí 10 - Chân trời sáng tạo


Câu 1 1

Khu vực có mật độ dân số thấp nhất thế giới là

A. Đông Nam Á

B. Bắc Phi

C. châu Đại Dương

D. Trung Phi

Phương pháp giải:

- Quan sát hình 21 SGK trang 84

Lời giải chi tiết:

Châu Đại Dương là khu vực có mật độ dân số thấp nhất với 10 người/km²

=> Đáp án lựa chọn là C

Câu 1 2

Mật độ dân số (người/km²) được tính bằng

A. số lao động tính trên đơn vị diện tích

B. số dân trên một đơn vị diện tích

C. số người sinh ra trên một quốc gia.

D. dân số trên một diện tích đất canh tác

Phương pháp giải:

- Đọc thông tin trong mục I

Lời giải chi tiết:

Mật độ dân số được tính bằng số dân trên một đơn vị diện tích

=> Đáp án lựa chọn là B

Câu 1 3

Đô thị hóa là một quá trình gắn liền với

A. nông nghiệp.

B. công nghiệp

C. công nghiệp hóa

D. dịch vụ

Phương pháp giải:

- Đọc thông tin mục II

Lời giải chi tiết:

Đô thị hóa là một quá trình gắn liền với công nghiệp hóa

=> Đáp án lựa chọn là C

Câu 1 4

Nhân tố có ý nghĩa quyết định đến phân bố dân cư là

A. điều kiện tự nhiên

B. sự chuyển cư

C. lịch sử khai thác lãnh thổ

D. trình độ phát triển kinh tế

Phương pháp giải:

- Đọc thông tin mục I

Lời giải chi tiết:

Nhân tố có ý nghĩa quyết định đến phân bố dân cư là trình độ phát triển kinh tế

=> Đáp án lựa chọn là D

Câu 1 5

Tỉ lệ dân thành thị có xu hướng tăng nhanh là biểu hiện rõ nét của quá trình

A. đô thị hóa.

B. hiện đại hóa

C. thương mại hóa

D. công nghiệp hóa

Phương pháp giải:

- Đọc thông tin mục II

Lời giải chi tiết:

Tỉ lệ dân thành thị có xu hướng tăng nhanh là biểu hiện rõ nét của quá trình đô thị hóa

=> Đáp án lựa chọn là A

Câu 1 6

Nhận định nào sau đây không đúng về ảnh hưởng tích cực của đô thị hóa?

A. kinh tế tăng trưởng nhanh.

B. thiếu hụt lao động ở nông thôn

C. chuyển dịch cơ cấu kinh tế

D. cải thiện cơ sở hạ tầng, tiện nghi dịch vụ

Phương pháp giải:

- Đọc thông tin mục II

Lời giải chi tiết:

Tác động tích cực của đô thị hóa đối với kinh tế - xã hội: góp phần đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế, làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động twg khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản sang khu vực công nghiệp và xây dựng, khu vực dịch vụ; tạo việc làm, tăng thu nhập, nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư,…

=> Đáp án lựa chọn là B

Câu 1 7

Nhận định nào sau đây không phải ảnh hưởng tiêu cực của đô thị hóa?

A. nâng cao chất lượng cuộc sống người dân

B. thất nghiệp, tệ nạn xã hội

C. sức ép lên giáo dục, giao thông, y tế

D. môi trường bị ô nhiễm

Phương pháp giải:

- Đọc thông tin mục II

Lời giải chi tiết:

Nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân là ảnh hưởng tích cực của đô thị hóa đối với kinh tế - xã hội

=> Đáp án lựa chọn là A

Câu 1 8

Ý nào sau đây không phải là đặc điểm của đô thị hóa?

A. phổ biến rộng rãi lối sống thành thị

B. dân cư thành thị có xu hướng tăng nhanh

C. trình độ nhận thức của dân cư ngày càng cao

D. dân cư tập trung vào các thành phố lớn

Phương pháp giải:

- Đọc thông tin mục II

Lời giải chi tiết:

Đô thị hóa là quá trình kinh tế - xã hội mà biểu hiện của nó là sự tăng nhanh về số lượng và quy mô của các điểm dân cư đô thị, sự tập trung dân cư trong các thành phố, nhất là các thành phố lớn và phổ biến rộng rãi lối sống thành thị

=> Đáp án lựa chọn là C

Câu 1 9

Các nước khu vực Tây Âu có mật độ dân số cao do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

A. tỉ lệ dân nhập cư cao

B. vị trí địa lí thuận lợi

C. nền kinh tế phát triển

D. khí hậu ôn hòa, ấm áp

Phương pháp giải:

- Sử dụng kiến thức thực tế

Lời giải chi tiết:

Các nước khu vực Tây Âu có mật độ dân số cao do nền kinh tế phát triển thu hút dân cư đến sinh sống và làm việc.

=> Đáp án lựa chọn là C

Câu 1 10

Cho bảng số liệu sau:

Theo bảng số liệu trên, để thể hiện cơ cấu dân số phân theo thành thị và nông thôn giai đoạn 1900 – 2020, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?

A. biểu đồ cột

B. biểu đồ đường

C. biểu đồ miền

D. biểu đồ tròn

 

Phương pháp giải:

- Lựa chọn biểu đồ thể hiện cơ cấu dân số

Lời giải chi tiết:

Biểu đồ thể hiện cơ cấu dân số phân theo thành thị và nông thôn giai đoạn 1900 – 2020 gồm có 4 mốc thời gian nên chọn biểu đồ miền

=> Đáp án lựa chọn là C

Câu 2

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến phân bố dân cư. Lấy ví dụ minh họa để hoàn thành bảng sau:

 

Phương pháp giải:

- Đọc nội dung mục I

Lời giải chi tiết:

Nhân tố

Mật độ dân số cao

Mật độ dân số thấp

Nhân tố kinh tế - xã hội

Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

Trình độ sản xuất phát triển

Trình độ sản xuất thấp

Tính chất của nền kinh tế

Nền kinh tế chủ yếu dựa vào công nghiệp, dịch vụ

Nền kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp

Lịch sử khai thác lãnh thổ

Lịch sử khai thác lâu đời

Mới khám phá, khai thác

Chuyển cư

Chuyển cư đến

Chuyển cư đi

Nhân tố tự nhiên

Vị trí địa lí

Vị trí thuận lợi cho cư trú, phát triển kinh tế

Nằm sâu trong lục địa, đi lại khó khăn

Khí hậu

Ôn hòa, thuận lợi phát triển sản xuất và sinh sống

Khắc nghiệt

Nguồn nước

Dồi dào cả về nước mặt và nước ngầm

Khan hiếm

Địa hình, đất đai

Địa hình bằng phẳng, đất đai màu mỡ thuận lợi canh tác

Địa hình hiểm trở, đất đai bạc màu khó khăn trong canh tác, sản xuất

Câu 3

Em hãy nối các ý ở cột A với các ý ở cột B cho phù hợp với tác động của quá trình đô thị hóa

 

Phương pháp giải:

- Đọc thông tin mục II

Lời giải chi tiết:

- Tác động tích cực của đô thị hóa: chuyển dịch cơ cấu kinh tế, lao động, cơ sở hạ tầng tiện nghi, tăng thu nhập, mở rộng không gian đô thị, tăng trưởng kinh tế

- Tác động tiêu cực: Ô nhiễm môi trường, thất nghiệp ở thành thị, tệ nạn xã hội, thiếu lao động ở nông thôn

1: b, e, g, h, i

2: a, c, d

Câu 4

Vẽ sơ đồ khái quát các nhân tố ảnh hưởng đến đô thị hóa

Phương pháp giải:

- Đọc thông tin mục II

Lời giải chi tiết:

Câu 5

Các nhân tố kinh tế - xã hội tác động đến phân bố dân cư trên thế giới và các quốc gia như thế nào? Lấy ví dụ minh họa

Phương pháp giải:

Phân tích nội dung mục I

Lời giải chi tiết:

- Trình độ phát triển lực lượng sản xuất: Các nhân tố tự nhiên chỉ tạo ra khả năng cho việc tập trung dân cư, còn khả năng ấy thực hiện được như thế nào lại do các nhân tố xã hội, trước hết là trình độ phát triển lực lượng sản xuất.

- Tính chất nền kinh tế: Sự phân bố dân cư có mối liên hệ chặt chẽ với tính chất của nền kinh tế, chẳng hạn, những khu dân cư đông đúc thường gắn bó với các hoạt động công nghiệp nhiều hơn so với nông nghiệp.

- Lịch sử khai thác lãnh thổ: Tình hình phân bố dân cư thường cũng có mối liên quan với quá trình khai thác lãnh thổ, người ta thấy ở những khu vực khai thác lâu đời (như các đồng bằng ở Đông Nam Á…) có dân cư đông đúc hơn những khu vực mới khai thác (như ở Úc, Canada).

Câu 6

Em hãy điền nội dung thích hợp vào chỗ trống (….) để hoàn thiện khái niệm đô thị hóa

Đô thị hóa là quá trình………..mà…………của nó là sự……………nhanh số lượng và quy mô của các điểm dân cư……………, sự tập trung dân cư trong các thành phố, nhất là các thành phố……………và phổ biến rộng rãi…..

Phương pháp giải:

Đọc thông tin  mục II

Lời giải chi tiết:

Đô thị hóa là quá trình kinh tế - xã hội.mà biểu hiện của nó là sự tăng nhanh số lượng và quy mô của các điểm dân cư đô thị, sự tập trung dân cư trong các thành phố, nhất là các thành phố lớn và phổ biến rộng rãi lối sống thành thị.

Câu 7

Sưu tầm hình ảnh về sự tác động của đô thị hóa đến đời sống và sản xuất tại địa phương em và dán hình vào các ô bên dưới

Phương pháp giải:

Sưu tầm hình ảnh tại địa phương em về tác động tích cực, tiêu cực của quá trình đô thị hóa

Lời giải chi tiết:





Chân trời sáng tạo CTST10 Lí thuyết 10 Lớp 10 Tin tức
Lên đầu trang