news

Bài 3: Trái đất. Thuyết kiến tạo mảng - Cánh diều

Bài 3: Trái đất. Thuyết kiến tạo mảng - Cánh diều

I. Nguồn gốc hình thành Trái Đất

- Ban đầu, hệ Mặt Trời là một đám mây bụi quay tròn gọi là tinh vần Mặt Trời.

- Trong khi quay, lực hấp dẫn và quán tính làm đám mây trở nên phẳng như hình dạng một cái đĩa, vuông góc với trục quay của nó. Đồng thời khối bụi lớn nhất tập trung vào trung tâm, nóng lên và cô đặc lại tạo thành Mặt Trời, phần còn lại xung quanh tạo thành các vành xoắn ốc.

- Các vành xoắn ốc dần dần kết tụ lại dưới tác dụng của trọng lực và trở thành các hành tinh, trong đó có Trái Đất.

Lý thuyết Địa lí 10 Bài 3: Trái đất. Thuyết kiến tạo mảng - Cánh diều (ảnh 1)

Mô tả sự hình thành Trái Đất

II. Vỏ Trái Đất. Vật liệu cấu tạo vỏ Trái Đất

1. Vỏ Trái Đất

- Vị trí: nằm ở ngoài cùng của Trái Đất, gồm vỏ lục địa và vỏ đại dương.

- Đặc điểm: độ dày dao động từ 5 km (ở đại dương) đến 70 km (ở lục địa), rắn chắc.

2. Vật liệu cấu tạo của vỏ Trái Đất

- Vật liệu cấu tạo nên vỏ Trái Đất là khoáng vật và đá. Vỏ Trái Đất có trên 5 000 loại khoáng vật (90 % là nhóm khoáng vật si-li-cat).

- Ba loại đá cấu tạo nên vỏ Trái Đất gồm: đá mac-ma, đá trầm tích và đá biến chất:

+ Đá Mác-na (Gra-nit, ba-dan,...): có các tinh thể thô hoặc mịn nằm xen kẽ nhau. Được hình thành từ khối mac-ma nóng chảy ở dưới sâu, nguội và rắn đi khi trào lên mặt đất.

+ Đá trầm tích (Đá sét, đá vôi,...): Có các lớp vật liệu dày, mỏng với màu sắc khác nhau, nằm song song, xen kẽ với nhau. Đá được hình thành ở những miền đất trũng, do sự lắng tụ và nén chặt của các vật liệu phá huỷ từ các loại đá khác nhau.

+ Đá biến chất (Đá gơ-nai, đá hoa,...): Có các tinh thể màu sắc khác nhau. Đá được hình thành từ các loại đá mac-ma và trầm tích, bị thay đổi tính chất trong điều kiện chịu tác động của nhiệt độ cao và sức nén lớn. 

Mô phỏng cấu tạo của vỏ Trái Đất

 

Mô phỏng cấu tạo của vỏ Trái Đất

III. Thuyết kiến tạo mảng

1. Đặc điểm

- Theo thuyết kiến tạo mảng, thạch quyển gồm một số mảng kiến tạo. Các mảng này có bộ phận nổi cao trên mực nước biển là lục địa, các đảo và có bộ phận trũng, thấp bị nước bao phủ là đại dương.

- Các mảng kiến tạo nổi lên trên lớp vật chất quánh dẻo thuộc phần trên của lớp man-ti. Hoạt động của các dòng đối lưu vật chất quánh dẻo và có nhiệt độ cao trong lớp man-ti trên làm cho các mảng không đứng yên mà dịch chuyển trên lớp quánh dẻo này. 

Lược đồ các mảng kiến tạo lớn của thạch quyển

Lược đồ các mảng kiến tạo lớn của thạch quyển

- Mỗi mảng kiến tạo đều trôi nổi và di chuyển độc lập với tốc độ chậm (chỉ khoảng vài cm/năm). Trong khi dịch chuyển, các mảng có thể tách rời nhau, xô vào nhau.

2. Kết quả: Tạo ra các sống núi ngầm, động đất, núi lửa, các dãy núi trẻ,...

sống núi ngầm, động đất, núi lửa, các dãy núi trẻ


Giải sbt Địa Lí 10 - Cánh diều Bài 3: Trái đất. Thuyết kiến tạo mảng

Giải SBT Địa Lí 10 trang 6

Câu 1 trang 6 SBT Địa Lí 10: Năm ở ngoài cùng của Trái Đất, rắn chắc, độ dày dao động từ 3 km đến 70 km là

A. lớp ba-dan.

B. lớp gra-nit.

C. vỏ cảnh quan.

D. vỏ Trái Đất.

Lời giải:

Đáp án đúng là: D

Câu 2 trang 6 SBT Địa Lí 10: Vật liệu cấu tạo nên vỏ Trái Đất là

A. các khoáng vật và đá.

B. các vật chất nhẹ, tơi xốp.

C. các vật liệu vụn hở từ các loại đá.

D. đá ba-dan do sự phun trào của núi lửa.

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

Câu 3 trang 6 SBT Địa Lí 10: Ba loại đá cấu tạo nên vỏ Trái Đất bao gồm:

A. ba-dan, gra-nit, mac-ma.

B. trầm tích, đá sét, đá vôi.

C. mac-ma, gra-nit, đá vôi.

D. mac-ma, trầm tích và biến chất.

Lời giải:

Đáp án đúng là: D

Câu 4 trang 6 SBT Địa Lí 10: Vỏ lục địa có đặc điểm nào sau đây?

A. Luôn dày gấp hai lần vỏ đại dương.

B. Thưởng dày hơn vỏ đại dương.

C. Mỏng hơn nhiều so với vỏ đại dương.

D. Có độ dày bằng độ dày của vỏ đại dương.

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

Câu 5 trang 6 SBT Địa Lí 10: Hãy đặt tên các mảng kiến tạo lớn dưới đây vào đúng vị trí được đánh số trên hình 3.1.

A. Mảng Nam Mỹ.

B. Mảng Bắc Mỹ.

C. Mảng Phi.

D. Mảng Âu - Á.

E. Mảng Ấn Độ - Ô-xtrây-li-a.

G. Mảng Nam Cực.

H. Mảng Thái Bình Dương.

Hãy đặt tên các mảng kiến tạo lớn dưới đây vào đúng vị trí

Lời giải:

Điền tên các mảng kiến tạo theo vị trí sau:

1 - Mảng Âu - Á.

2 - Mảng Phi.

3 - Mảng Ấn Độ - Ô-xtrây-li-a.

4 - Mảng Thái Bình Dương.

5 - Mảng Nam Cực.

6 - Mảng Nam Mỹ.

7 - Mảng Bắc Mỹ.

Giải SBT Địa Lí 10 trang 7

Câu 6 trang 7 SBT Địa Lí 10: Quan sát hình sau:

Quan sát hình sau: Hãy cho cho biết hai mảng kiến tạo trên đang dịch chuyển theo hướng nào?

Hãy cho cho biết hai mảng kiến tạo trên đang dịch chuyển theo hướng nào? Kết quả của sự dịch chuyển đó là gì?

Lời giải:

- Hình 3.2A: hai mảng kiến tạo tách rời nhau, tạo thành các khe nứt và hình thành sống núi dưới đại dương

- Hình 3.2B: hai mảng kiến tạo xô vào nhau, tạo thành các dãy núi


Giải SGK Địa Lí 10 - Cánh diều Bài 3: Trái đất. Thuyết kiến tạo mảng

Giải Địa lí 10 trang 11

Mở đầu trang 11 Địa Lí 10Vậy Trái Đất có từ bao giờ và nó hình thành từ đâu? Vỏ Trái Đất có đặc điểm gì và cấu tạo bằng những vật liệu nào?

Lời giải:

- Các vành xoắn ốc dần dần kết tụ lại dưới tác dụng của trọng lực và trở thành các hành tinh, trong đó có Trái Đất.

- Vỏ Trái Đất nằm ở ngoài cùng của Trái Đất, gồm vỏ lục địa và vỏ đại dương, có độ dày dao động từ 5 km (ở đại dương) đến 70 km (ở lục địa), rắn chắc.

Câu hỏi trang 11 Địa Lí 10Đọc thông tin và quan sát hình 3.1, hãy trình bày nguồn gốc hình thành Trái Đất.

Lời giải:

- Có nhiều giả thuyết khác nhau về nguồn gốc của Trái Đất.

- Ban đầu, hệ Mặt Trời là một đám mây bụi quay tròn gọi là tinh vần Mặt Trời.

- Trong khi quay, lực hấp dẫn và quán tính làm đám mây trở nên phẳng như hình dạng một cái đĩa, vuông góc với trục quay của nó.

- Đồng thời khối bụi lớn nhất tập trung vào trung tâm, nóng lên và cô đặc lại tạo thành Mặt Trời, phần còn lại xung quanh tạo thành các vành xoắn ốc.

- Các vành xoắn ốc dần dần kết tụ lại dưới tác dụng của trọng lực và trở thành các hành tinh, trong đó có Trái Đất.

Giải Địa lí 10 trang 12

Câu hỏi trang 12 Địa Lí 10Đọc thông tin và quan sát hình 3.2, hãy trình bày đặc điểm của vỏ Trái Đất và các vật liệu cấu tạo vỏ Trái Đất.

Đọc thông tin và quan sát hình 3.2, hãy trình bày đặc điểm

Lời giải:

- Vỏ Trái Đất nằm ở ngoài cùng của Trái Đất, gồm vỏ lục địa và vỏ đại dương, có độ dày dao động từ 5 km (ở đại dương) đến 70 km (ở lục địa), rắn chắc.

- Những vật liệu cấu tạo nên vỏ Trái Đất là khoáng vật và đá.

+ Vỏ Trái Đất có trên 5.000 loại khoáng vật, trong đó 90 % là nhóm khoáng vật si-li-cat.

+ Ba loại đá cấu tạo nên vỏ Trái Đất gồm: đá mac-ma, đá trầm tích và đá biến chất, trong đó, khoảng 95 % là đá mac-ma và đá biến chất, còn lại là đá trầm tích.

- Đá mac-ma (granit, ba-dan,...): có các tinh thể thô hoặc mịn nằm xen kẽ nhau. Đá được hình thành từ khối mac-ma nóng chảy ở dưới sâu, nguội và rắn đi khi trào lên mặt đất.

- Đá trầm tích (đá sét, đá vôi,...): có các lớp vật liệu dày, mỏng với màu sắc khác nhau, nằm song song, xen kẽ với nhau. Đã được hình thành ở những miền đất trũng, do sự lắng tụ và nén chặt của các vật liệu phá huỷ từ các loại đá khác nhau.

- Đá biến chất (đá gơnai, đá hoa,...): có các tinh thể màu sắc khác nhau. Đá được hình thành từ các loại đá mac-ma và trầm tích, bị thay đổi tính chất trong điều kiện chịu tác động của nhiệt độ cao và sức nén lớn.

Giải Địa lí 10 trang 13

Câu hỏi trang 13 Địa Lí 10Đọc thông tin và quan sát hình 3.3, hình 3.4, hãy:

- Trình bày khái quát thuyết kiến tạo mảng.

- Giải thích nguyên nhân hình thành các dãy núi trẻ, các vành đai động đất, núi lửa.

Đọc thông tin và quan sát hình 3.3, hình 3.4, hãy trình bày khái quát thuyết kiến tạo mảng

Lời giải:

* Thuyết kiến tạo mảng

- Theo thuyết kiến tạo mảng, thạch quyển gồm một số mảng kiến tạo.

- Các mảng này có bộ phận nổi cao trên mực nước biển là lục địa, các đảo và có bộ phận trũng, thấp bị nước bao phủ là đại dương.

- Các mảng kiến tạo nổi lên trên lớp vật chất quánh dẻo thuộc phần trên của lớp man-ti.

- Hoạt động của các dòng đối lưu vật chất quánh dẻo và có nhiệt độ cao trong lớp man-ti trên làm cho các mảng không đứng yên mà dịch chuyển trên lớp quánh dẻo này.

* Nguyên nhân hình thành các dãy núi trẻ, các vành đai động đất, núi lửa

- Các mảng kiến tạo đều trôi nổi và di chuyển độc lập với tốc độ chậm (chỉ khoảng vài cm/năm).

- Trong khi dịch chuyển, các mảng có thể tách rời nhau, xô vào nhau; kết quả là tạo ra các sống núi ngầm, động đất, núi lửa, các dãy núi trẻ,...

Luyện tập 1 trang 13 Địa Lí 10Hãy phân biệt vỏ lục địa và vỏ đại dương.

Lời giải:

Sự khác nhau giữa vỏ lục địa và vỏ đại dương

Đặc điểm

Vỏ lục địa

Vỏ đại dương

Phân bố

Ở lục địa và một phần dưới mực nước biển.

Ở các nền đại dương, dưới tầng nước biển.

Độ dày trung bình

35 - 40 km (miền núi cao đến 70 - 80 km).

5 - 10 km.

Cấu tạo

Ba lớp đá: trầm tích, granit và badan.

Hai lớp đá: trầm tích và badan.

Vận dụng 2 trang 13 Địa Lí 10Hãy cho biết Việt Nam thuộc mảng kiến tạo nào.

Lời giải:

Việt Nam nằm ở khu vực Đông Nam Á thuộc mảng kiến tạo Á-Âu.

................................................
Tài liệu Địa Lý được idialy.com sưu tầm dưới đây chỉ mang tính chất tham khảo. idialy.com không chịu bất cứ trách nhiệm nào nếu có sự cố xảy ra. Cảm ơn.

iDiaLy.com - Tài liệu , videos địa lý miễn phí
- Webiste/app: idialy.com
Tải app iDiaLy.com cài vào điện thoại của bạn để không hiện quảng cáo nhé
iDiaLy.com - Tài liệu Địa Lý miễn phí



Cánh diều Lí thuyết 10 Lớp 10 Tin tức
Lên đầu trang