Ôn thi theo chủ đề - Chuyển dịch cơ cấu kinh tế và địa lý các ngành kinh tế
Nội dung 1: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
1- Trình bày chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của nước ta?
- Hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế: tăng tỉ trrọng khu vực II, giảm tỷ trọng khu vực I, khu vực III có tỉ trọng khá cao nhưng chưa ổn định.
- Xu hướng chuyển dịch là tích cực, đúng hướng, phù hợp với yêu cầu chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng CNH-HDH tuy nhiên tốc độ chuyển dịch còn chậm.
- Trong nội bộ từng ngành, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế cũng thể hiện khá rõ.
+ Đối với khu vực I: Giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp, tăng tỷ trọng ngành thuỷ sản. Trong nông nghiệp thì tỉ trọng của ngành trồng trọt giảm tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi.
+ Đối với khu vực II:
Ngành CN chế biến tăng tỷ trọng, trong khi đó CN khai thác có tỷ trọng giảm.
Cơ cấu sản phẩm công nghiệp trong từng ngành cũng có thay đổi, tăng sản phẩm có chất lượng cao, khả năng cạnh tranh về giá cả, giảm các loại sản phẩm chất lượng thấp và trung bình không phù hợp với nhu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu.
+ Đối với khu vực III: Nhiều loại hình dịch vụ mới ra đời như viễn thông, tư vấn đầu tư, chuyển giao công nghệ…
2-Cơ cấu thành phần kinh tế và cơ cấu lãnh thổ đang chuyển dịch theo xu hướng nào?
a- Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế.
- Chuyển biến tích cực, phù hợp với đường lối phát triển kinh tế nhiều thành phần trong thời kỳ đổi mới.
+ Thành phần kinh tế Nhà nước tuy có giảm về tỷ trọng nhưng vẫn giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế.
+ Tỷ trọng của kinh tế ngoài Nhà nước và đặc biệt là kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài ngày càng tăng.
+ Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài ngày càng có vai trò quan trọng trong nền kinh tế Quốc dân.
b- Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế:
Cơ cấu lãnh thổ kinh tế có nhiều chuyển biến theo hướng CNH - HĐH.
- Trên phạm vi cả nước nổi lên những vùng kinh tế phát triển năng động như Đông Nam Bộ, ĐBSH, ĐBSCL, các vùng này cùng với các trung tâm kinh tế lớn như TP Hồ Chí Minh, Hà Nội, Cần Thơ có vai trò đặc biệt quan trọng trong cơ cấu lãnh thổ kinh tế đất nước.
- Ba vùng kinh tế trọng điểm: Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, vùng kinh tế trọng điểm Miền Trung, vùng kinh tế trọng điểm phía Nam được hình thành và phát triển có tầm quan trọng chiến lược nhằm đạt hiệu quả cao về kinh tế, xã hội.
- Trong nông nghiệp: đã hình thành các vùng chuyên canh, vùng nông nghiệp sản xuất hàng hoá như ĐNB, Tây nguyên, trồng và chế biến cây công nghiệp; ĐBSCL và ĐBSH chuyên môn hoá sản xuất lương thực, thực phẩm.
- Trong công nghiệp, nhiều Trung tâm công nghiệp được hình hành và phát triển, hàng trăm khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất, khu công nghiệp cao ra đời đã đem lại sức sống cho công nghiệp và cho cả nền kinh tế nước ta.
Nội dung 2: Một số vấn đề phát triển và phân bố nông nghiệp
1- Nền nông nghệp nhiệt đới:
*Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên cho phép nươc ta phát triển một nền nông nghiệp nhiệt đới.
+ Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, phân hoá theo chiều Bắc- Nam và theo chiều cao của địa hình có ảnh hưởng rất căn bản đến cơ cấu mùa vụ và cơ cấu sản phẩm nông nghiệp.
+ Sự phân hoá của điều kiện địa hình và đất trồng cho phép và đồng thời đòi hỏi phải áp dụng các hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng (đồng bằng, miền núi…)
+ Tính chất nhiệt đới gió mùa của thiên nhiên nước ta đã làm cho việc phòng chống thiên tai sâu bệnh hại cây trồng, dịch bệnh đối với vật nuôi luôn là nhiệm vụ quan trọng.
* Nước ta đang khai thác ngày càng có hiệu quả nền nông nghiệp nhiệt đới.
+ Các tập đoàn cây, con được phân bố phù hợp hơn với các vùng sinh thái nông nghiệp.
+ Cơ cấu mùa vụ có những thay đổi quan trọng,
+ Tính mùa vụ được khai thác tốt hơn.
+ Đẩy mạnh sản xuất nông sản xuất khẩu.
2- Phát triển nền nông ngiệp hiện đại sản xuất hàng hoá góp phần nâng cao hiệu quả của nền nông nghiệp nhiệt đới (Khác nhau giữa nền nông nghiệp cổ truyền và nền nông nghiệp hiện đại).
a- Đặc điểm của nền nông nghiệp cổ truyền:
+ Nền nông nghiệp tiểu nông mang tính chất tự cung tự túc.
+ Sản xuất nhỏ, công cụ thủ công, sử dụng nhiều sức người, năng suất lao động thấp.
+ Còn rất phổ biến ở nhiều vùng lãnh thổ của nước ta.
b- Đặc điểm của nền nông nghiệp hàng hoá.
+ Mục đích không chỉ tạo ra nền nông sản, mà quan trọng hơn là tạo ra nhiều lợi nhuận.
+ Sản xuất theo hướng nông nghiệp hàng hoá, đẩy mạnh thâm canh, chuyên môn hoá, sử dụng ngày càng nhiều máy móc, vật tư nông nghiệp, công nghệ mới gắn liền với công nghiệp chế biến và dịch vụ nông nghiệp.
+ Nền nông nghiệp hàng hoá ngày càng phát triển, đặc biệt ở những nơi có điều kiện thuận lợi như các vùng có truyền thống sản xuất hàng hoá, các vùng gần các trục giao thông, các thành phố lớn.
3- Kinh tế nông thôn nước ta đang chuyển dịch rõ nét ?
- Hoạt động nông nghiệp là bộ phận chủ yếu của kinh tế nông thôn.
+ Khu vực kinh tế nông nghiệp theo nghĩa rộng bao gồm: nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản.
+ Tỷ trọng của các hoạt động phi nông nghiệp ( Công nghiệp, và xây dựng, dịch vụ) trong kinh tế nông thôn) ngày càng tăng.
- Kinh tế NT bao gồm nhiều thành phần kinh tế.
+ Các doanh nghiệp nông, lâm nghiệp, thuỷ sản.
+ Các hợp tác xã nông, lâm, thuỷ sản.
+ Kinh tế hộ gia đình.
+ Kinh tế trang trại
- Cơ cấu kinh tế nông thôn đang từng bước chuyển dịch theo hướng sản xuất hàng hoá và đa dạng hoá.
+ Sản xuất hàng hoá trong nông nghiệp thể hiện rõ nét ở sự đẩy mạnh chuyên môn hoá nông nghiệp, hình thành các vùng nông nghiệp chuyên môn hoá, kết hợp với công nghiệp chế biến, hướng mạnh ra xuất khẩu.
+ Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn thể hiện ở sự thay đổi tỷ trọng của các thành phần tạo nên cơ cấu,các sản phẩm chính trong nông, lâm, thuỷ sản và sản phẩm phi nông nghiệp khác.
4- Vấn đề sản xuất lương thực?
* Vai trò :
- Đảm bảo lương thực cho trên 80 triệu dân.
- Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi.
- Là nguồn hàng cho xuất khẩu.
- Đảm bảo an ninh lương thực là cơ sở để đa dạng hoá sản xuất nông nghiệp.
* Điều kiện.
- Điều kiện tư nhiên.
+ Đất trồng: Diện tích cây lương thực năm 2005 là 8.7 triệu ha tập trung ở ĐBSH, ĐBSCL, ĐBDH khả năng mở rộng diện tích còn lớn.
+ Khí hậu nhiệt đới ẩm - gió mùa.
+ Nguồn nước: dồi dào tạo điều kiện Cho XD mạng lưới thuỷ lợi, đảm bảo tưới, tiêu cho cây lương thực.
- Điều kiện kinh tế, xã hội:
+ Do nguồn lao động dồi dào, thị trường lớn, lao động có kinh nghiệm thâm canh cao.
+ Cơ sở vật chất KT: đã có nhiều công trình thuỷ lợi,cung cấp phân bón, nghiên cứu giống có năng suất cao.
+ Đường lối chính sách: Coi nông nghiệp là mặt trận hàng dầu cùng những chính sách khuyến nông (khoán 10, luật ruộng đất mới…)
+ Thị trường: Thị trường trong nước, quốc tế mở rộng.
- Tuy nhiên thiên tai (bão lụt, hạn hán…) và sâu bệnh vẫn thường xuyên đe doạ sản xuất lương thực
* Tình hình sản xuất lương thực ở nước ta:
- Diện tích gieo trồng lúa tăng mạnh 5.6 triệu ha (1980) lên 7.3 triệu ha (2005).
- Năng suất tăng mạnh: 21 tạ/ha (1998)-> 49 tạ/ha.
- Sản lượng lúa cũng tăng mạnh: 11.6 triệu tấn (1990) -> 36 triệu tấn hiện nay. - - Bình quân lương thực là hơn 470kg/năm , từ một nước sản xuất lương thực không đảm bảo đủ ăn đã trở thành nước xuất khẩu gạo hàng đầu, lượng XK mức 3-4 triệu tấn/năm.
- ĐBSCL là vùng SX lương thực số 1 còn ĐBSH là số 2.
5- Tại sao nói việc dảm bảo an toàn lương thực là cơ sở để đa dạng hoá nông nghiệp?
Vì:
- Cung cấp lương htực cho nhân dân nhằm đảm bảo sự sống, tồn tại, phát triển của xã hội.
- Khi đảm bảo lương thực, sẽ chuyển dần diện tích trồng lương thực sang trồng các cây công nghiệp, cây ăn quả và cây khác.
- Tạo điều kiện để phát triển chăn nuôi, đưa chăn nuôi thành ngành sản xuất chính, góp phần vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông ngiệp.
6 Vấn đề sản xuất cây công nghiệp, cây ăn quả?
* Vai trò:
- Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
- Cung cấp các mặt hàng cho xuất khẩu. Hiện nay Việt Nam là nước đứng hàng đầu xuất khẩu. Cà phê, hồ tiêu, điều…
- Góp phần giải quyết việc làm, phân bố lại dân cư và lao đông trên phạm vi cả nước.
- Thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội ở những vùng còn nhiều khó khăn.
* Điều kiện thuận lợi để phát triển cây CN:
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, với lượng nhiệt cao, độ ẩm lớn tạo điều kiện phát triển cây công nghiệp nhiệt đới, sản xuất thâm canh tăng dịch vụ, xem canh.
- Nước ta có nhiều loại đất thích hợp: feralít ở miền núi, và đát phù sa, đất cát pha…
- Sự phân hoá của địa hình, đất trồng, khí hậu thuận lợi để đa dạng hoá cơ cấu cây trồng.
- Nguồn lao động dồi dào, có nhiều kinh nghệim.
- Mạng lưới công nghiệp chế biến ngày càng phát triển.
- Nhu cầu thị trường còn lớn.
- Luôn được Đảng và Nhà nước quan tâm
Tuy nhiên có những khó khăn: Thị trường biến động, sản phẩm cây CN nước ta chưa đáp ứng được yêu cầu thị trường khó tính.
* Hiện trạng, phân bố.
- Hiện trạng:
+ Chủ yếu là cây công nghiệp nhiệt đới, ngoài ra còn có một số cây nguồn gốc cận nhiệt.
+ Tổng số diện tích gieo trồng cây công nghiệp phát triển, diện tích cây công nghiệp lâu năm tăng nhanh hơn diện tích cây công nghiệp hàng năm.
- Phân bố các cây CN lâu năm chủ yếu:
+ Cà phê : TN, ĐNB, BTB, cà phê chè mới được trồng nhiều ở Tây Bắc.
+ Cao su: ĐNB, TN, một số tỉnh DHMT.
+ Hồ tiêu: TN, ĐNB, DHMT
+ Điều:ĐNB.
+ Dừa: ĐBSCL
+ Chè:TDMNPB.
+ Lạc: Các ĐB Thanh Nghệ Tĩnh, ĐNB, Đắk Lắk.
+Đậu tương: TDMNBB, Đắk Lắk, Đồng Tháp, Hà Tây.
+ Đay: ĐBSH.
+ Cói: Ven biển NinhBình, Thái Bình, Thanh Hoá.
- Cây ăn quả:
+ Vùng cây ăn quả lớn nhất là ĐBSCL, và ĐNB.
+ Những cây ăn quả được trồng tập trung là chuối, cam, xoài, nhãn, vải, chôm chôm, dứa.
7- Chứng minh rằng việc thúc đẩy sản xuất cây công nghiệp và cây ăn quả góp phần phát huy thế mạnh của nông nghiệp nhiệt đới ở nước ta?
a. Nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển cây CN và cây ăn quả .
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, với lượng nhiệt cao, độ ẩm lớn tạo điều kiện phát triển cây công nghiệp nhiệt đới, sản xuất thâm canh tăng dịch vụ, xem canh.
- Nước ta có nhiều loại đất thích hợp: feralít ở miền núi, và đát phù sa, đất cát pha…
- Sự phân hoá của địa hình, đất trồng, khí hậu thuận lợi để đa dạng hoá cơ cấu cây trồng.
- Nguồn lao động dồi dào, có nhiều kinh nghệim.
- Mạng lưới công nghiệp chế biến ngày càng phát triển.
- Nhu cầu thị trường còn lớn.
- Luôn được Đảng và Nhà nước quan tâm
b. Nước ta đã phát huy được thế mạnh.
- Cả nước đã hình thành được vùng chuyên canh cây CN (Cà phê, hồ tiêu, cao su, điều). Các vùng cây ăn quả được phát triển mạnh.
- Ngoài cây CN nhiệt đới, nước ta còn trồng cây CN cận nhiệt đới (Chè, hồi,...)
c.Việc phát triển cây CN và cây ăn quả đem lại nhiềy ý nghĩa to lớn .
- Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
- Cung cấp các mặt hàng cho xuất khẩu. Hiện nay Việt Nam là nước đứng hàng đầu xuất khẩu. Cà phê, hồ tiêu, điều…
- Góp phần giải quyết việc làm, phân bố lại dân cư và lao đông trên phạm vi cả nước.
- Thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội ở những vùng còn nhiều khó khăn.
8- Ngành chăn nuôi:
* Tình hình chung:
+ Tỷ trọng của ngành chăn nuôi trong giá trị sản xuất nông nghiệp từng bước tăng khá vững chắc.
+ Xu hướng nổi bật là ngành chăn nuôi đang tiến mạnh lên SX hàng hoá, chăn nuôi trang trại theo hình thức công nghiệp.
+ Các sản phẩm không giết thịt (trứng, sữa) chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong giá tị sản xuất của ngành chăn nuôi.
- Lợn và gia cầm: nguồn cung cấp thịt chủ yếu.
+ Đàn lợn hơn 27 triệu con (2005) cung cấp trên 3/4 sản lượng thịt các loại, chăn nuôi gia cầm tăng mạnh 220 triệu con (2005).
+ Chăn nuôi lợn và gia cầm tập trung nhiều nhất ĐBSH và ĐBSCL.
- Chăn nuôi gia súc ăn cỏ chủ yếu dựa vào các đồng cỏ tự nhiên.
+ Trâu ổn định 2.9 triệu con - TDMNPB , BTB
+ Bò có xu hướng tăng mạnh 5.5 triệu con (2005)- BTB, DHNTB, Tây Nguyên Chăn nuôi bò sữa phát triển khá mạnh ở ven TPHCM, Hà Nội..
+ Chăn nuôi dê, cừu cũng phát triển mạnh trong những năm gần đây 540 nghìn con (2000) -> 1314 nghìn con (2005).
9 - Ngành thuỷ sản?
a- Những điều kiện thuận lợi và khó khăn để phát triển ngành thuỷ sản.
* Thuận lợi:
- Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
+ Nước ta có vùng biển rộng thuộc Biển Đông biển có 2000 loài cá (trong đó có 100 loài có giá trị kinh tế), hơn 100 loài tôm (có 20 loài có giá trị kinh tế), 56loài cua biển,… trữ lượng hải sản 4 triệu tấn -> nguồn lợi hải sản phong phú.
+ Dọc bờ biển có nhiều cửa sông, vịnh ,vũng thuận lợi cho XD các cảng cá. Đây là điều kiện thuận lợi để phát triển đánh bắt xa bờ và khai thác hợp lý tài nguyên biển khơi.
+ Có các ngư trường: 4 ngư trường trọng điểm: Hải Phòng- Quảng Ninh, Ninh Thuận, Bình Thuận, Bà Rịa -Vũng Tàu, Cà mau- Kiên Giang; Quần đảo Trường Sa- Hoàng Sa.
+ Nước ta còn có 1.2 triệu ha diện tích mặt nước để nuôi thuỷ sản bao gồm sông, suối, kênh rạch, ao hồ, ô trũng, bãi triều, đầm phá, các rừng ngập mặn.
- Điều kiện kinh tế xã hội:
+ Lao động đông, nhân dân có kinh nghiệm, truyền thống đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản.
+ Các phương tiện đánh bắt (tầu, ngư cự ) được trang bị ngày càng tốt hơn. Dịch vụ thuỷ sản và chế biến thuỷ sản được phát triển.
+ Nhu cầu thuỷ sản trong nước, nhu cầu thế giới tăng.
+ Chính sách phát triển của Nhà nước như hỗ trợ vốn, phương tiện đánh bắt…
* Khó khăn:
+ Bão, gió mùa đông bắc nhiều, ảnh hưởng không nhỏ đến ngành thuỷ sản.
+Phương tiên đánh bắt chậm đổi mới, cảng cá chưa đáp ứng được yêu cầu môi trường thuỷ sản suy giảm.
b- Sự phát triển và phân bố ngành thuỷ sản.
- Về tình hình chung: Sản lượng thuỷ sản năm 2005 là hơn 3,4 triệu tấn, sản lượng thuỷ sản bình quân trên đầu người 42 kg/năm. Nuôi thuỷ sản chiếm tỉ trọng ngày càng cao.
- Khai thác thuỷ sản:
+ Sản lượng khai thác thuỷ sản năm 2005 tăng gấp 2,7 lần năm 1990 trong đó cá biển chiếm tỷ trọng cao.
+ Các tỉnh dẫn đầu sản lượng đánh bắt: Kiên Giang, Bà Rịa - Vũng Tầu, Bình Thuận, Cà Mau (Chiếm 38% sản lượng thuỷ sản khai thác cả nướ)c.
- Nuôi trồng thuỷ sản.
+ Quan trọng nhất là tôm. Nghề nuôi tôm phát triển mạnh.
+ Kỹ thuật nuôi tôm: quảng canh-> quảng canh cải tiến, bán thâm canh, thâm canh công nghiệp.
+ĐBSCL là vùng nuôi tôm lớn nhất (Cà Mau, Bến Tre, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Trà Vinh, Kiên Giang).
+Nghề nuôi cá nước ngọt cũng phát triển: ở ĐBSCL và ĐBSH. Tỉnh An Giang nổi tiếng về nuôi cá tra và cá Ba sa trong lồng bè trên sông Tiền, sông Hậu.
10- Ngành lâm nghiệp:
* Vai trò của lâm nghiệp: có vị trí đặc biệt trong cơ cấu kinh tế của hầu hết các vùng lãnh thổ. Bảo vệ môi trường sinh thái, bảo đảm an toàn cho vùng đồng bằng, cung cấp gỗ, lâm sản.
+ Tài nguyên rừng nước ta vốn giầu có, nhưng đã bị suy thoái nhiều.
- Rừng phòng hộ có ý nghĩa rất quan trọng đối với môi trường bao gồm rừng đầu nguồn, rừng chắn cát bay, chắn sóng..
- Rừng đặc dụng: các vườn quốc gia Cúc Phương, Ba Vì, Ba Bể, Nam Cát Tiên… các khu dự trữ sinh quyển.
- Rừng sản xuất: Rừng tre nứa, rừng lấy gỗ, củi.. Năm 1943 nước ta có 14.3 triệu ha rừng, độ che phủ 43.8% thì năm 2005 nước ta có 12.4 triệu ha , độ che phủ là 37.7% diện tích và chủ yếu là rừng mới trồng, nghèo. Nguyên nhân suy giảm do chiến tranh, cháy rừng, khai thác quá mức, mở rộng diện tích đất nông nghiệp…)
*Phát triển và phân bổ lâm nghiệp.
Các hoạt động lâm nghiệp bao gồm: lâm sinh( trồng rừng, khoang nuôi và bảo vệ rừng), khai thác, chế biến gỗ và lâm sản.
- Về trồng rừng: Cả nước có khoảng 2,5 triệu ha rừng trồng tập trung, trong đó chủ yếu là rừng làm nguyên liệu giấy, rừng gỗ , trụ mỏ, thông, nhựa.
- Khai thác, chế biến gỗ lâm sản.
+ Mỗi năm, khai thác khoảng 2,5 triệu m3 gỗ, khoảng 120 triệu cây tre luồng và gần 100 triệu cây nứa.
+Các sản phẩm gỗ quan trọng nhất là gỗ tròn, gỗ xẻ, ván sàn, đồ gỗ, gỗ dán. Cả nước có hơn 400 nhà máy cưa xẻ và vài nghìn xưởng xẻ gỗ thủ công
+ CN bột giấy được phát triển lớn nhất là nhà máy giấy Bãi Bằng (Phú Thọ) , liên hiệp giấy Tân Mai (Đồng Nai).
+ Rừng còn được khai thác để cung cấp nguồn gỗ củi và than củi.
11-Các nhân tố tác động đến tổ chức lãnh thổ nông nghiệp nước ta?
* Sự tác động đồng thời của nhiều nhân tố lên các hoạt động nông nghiệp trên các vùng lãnh thổ khác nhau của nước ta là cơ sở cho tổ chức lãnh thổ nông nghiệp.
- Điều kiện tự nhiên tạo nền cho sự phân hoá lãnh thổ nông nghiệp: SX nông nghiệp còn phụ thuộc vào các nhân tố tự nhiên như khí hậu, đất; hơn nữa nông nghiệp nước ta còn lạc hậu, chưa phát triển, sự phụ thuộc vào tự nhiên còn lớn.
Ví dụ:
+ ở miền núi - trung du đất feralít, đất đồng cỏ, hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả và chăn nuôi gia súc. ở đồng bằng đất phù sa, mặt nước trồng cây lương thực, thực phẩm, nuôi trồng thuỷ sản.
+ Nước ta có khí khậu nhiệt đới ấm gió mùa nên phát triển nghề trồng lúa nước.
- Nhân tố KTXH làm phong phú thêm và biến đổi sự phân hoá đó (các nhân tố kinh tế xã hội tác động mạnh, làm tổ chức lãnh thổ nông nghiệp chuyển biến, làm thay đổi phân bố sản xuất…)
Ví dụ:
+ Thị trường có vai trò quyết định hình thành vùng nông nghiệp hàng hoá,
+ Nhập giống cây trồng, vật nuôi làm phong phú thêm cơ cấu cây trồng, vật nuôi của nước ta.
12- Đặc điểm nổi bật của 7 vùng nông nghiệp.
Vùng
|
Điều kiện
tự nhiên
|
Điều kiện KT - XH
|
Trình độ thâm canh
|
Chuyên môn hoá san xuất
|
Trung du
và miền núi Bắc Bộ.
|
-Núi ,cao nguyên,đồi thấp.
-Đất feralit đỏ vàng,đất phù sa cổ ..
|
-Mật độ dân số thấp. Dân số có kinh nghiệm sản xuất lâm nghiệp, trồng cây công nghiệp.
-ở vùng trung du có các cơ sở công nghiệp chế biến, điều kiện giao thông tương đối thuận lợi.
-ở vùng núi có nhiều khó khăn.
|
-Nhìn chung trình độ thâm canh thấp; sản xuất theo kiểu quảng canh, đầu tư ít lao động và vật tư nông nghiệp.ở vùng trung du trình độ thâm canh đang được nâng cao.
|
-Cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới như chè, trẩu ,hồi ....
-Đậu tương, lạc, thuốc lá.
-Cây ăn quả , cây dược liệu
-Trâu, bò lấy thịt và sữa ,lợn...
|
Đồng bằng sông Hồng
|
-Đồng bằng châu thổ có nhiều ô trũng.
-Đất phù sa sông Hồng và sông Thái Bình.
-Có mùa đông lạnh.
|
-Mật độ dân số cao nhất cả nước.
-Dân có nhiều kinh nghiệm thâm canh lúa nước.
-Mạng lưới đô thị dày đặc, các thành phố lớn tập trung công nghiệp chế biến.
-Quá trình đô thi hoá và công nghiệp hoá đang được đẩy mạnh.
|
-Trình độ thâm canh khá cao, đầu tư nhiều lao động.
-áp dụng các giống mới cao sản, công nghệ tiến bộ.
|
-Lúa cao sản, lúa có chất lượng cao.
-Cây thực phẩm, đặc biệt các loại cây rau cao cấp. Cây ăn quả.
-Đay ,cói.
-Lợn, bò sữa(ven thành phố lớn) ,gia cầm,nuôi thuỷ sản nước ngọt( ở các ô trũng), thuỷ sản nước mặn, nước lợ.
|
Bắc Trung Bộ
|
-Đồng bằng hẹp, vùng đồi trước núi.
-Đất phù sa ,đất feralit( có cả đất ba dan).
-Thường xảy ra thiên tai(bão ,lụt), nạn cát bay, gió Lào.
|
-Dân có kinh nghiệm trong đấu tranh chinh phục tự nhiên.
-Có một số đô thị vừa và nhỏ, chủ yếu ở dải ven biển. Có một số cơ sở công nghiệp chế biến.
|
-Trình độ thâm canh tương đối thấp. Nông nghiệp sử dụng nhiều lao động.
|
-Cây công nghiệp hàng năm( lạc, mía ,thuốc lá..)
-Cây công nghiệp lâu năm:cà phê, cao su,....
-Trâu, bò lấy thịt; nuôi thuỷ sản nước mặn, nước lợ.
|
Duyên hải Nam Trung Bộ.
|
-Đồng bằng hẹp, khá màu mỡ.
-Có nhiều vụng biển thuận lợi cho nuôi trồng thuỷ sản.
-Dễ bị hạn hán về mùa khô.
|
-Có nhiều thành phố,thị xã dọc dải ven biển.
-Điều kiện giao thông vận tải thuận lợi.
|
-Trình độ thâm canh khá cao. Sử dụng nhiều lao động và vật tư nông nghiệp.
|
-Cây công nghiệp hàng năm :mía thuốc lá.
-Cây công nghiệp lâu năm: dừa.
-Lúa
-Bò ,thịt lợn.
-Đánh bắt nuôi trồng thuỷ sản.
|
Tây Nguyên
|
-Các cao nguyên ba dan rộng lớn ở các độ cao khác nhau.
-Khí hậu phân hoá ra hai mùa mưa và khô rõ rệt. Thiếu nước về mùa khô.
|
-Có nhiều dân tộc ít người , còn tiến hành nông nghiệp kiểu cổ truyền.
-Có các nông trường.
-Công nghiệp chế biến còn yếu.
-Điều kiện giao thông khá thuận lợi.
|
-ở khu vực nông nghiệp cổ truyền , quảng canh là chính.ở các nông trường trình độ thâm canh đang được nâng lên.
|
-Cà phê, cao su, chè, dâu tằm,hồ tiêu.
-Bò thịt và bò sữa.
|
Đông Nam Bộ
|
-Có vùng đất ba dan và đất xám phù sa cổ rộng lớn,khá bằng phẳng.
-Các vùng trũng có khả năng nuôi trồng thuỷ sản.
-Thiếu nước về mùa khô.
|
-Có các thành phố lớn, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía nam.
-Tập trung nhiều cơ sở công nghiệp chế biến.
-Điều kiện giao thông vận tải thuận lợi
|
-Trình độ thâm canh cao.Sản xuất hàng hoá,sử dụng nhiều máy móc, vật tư nông nghiệp.
|
-Các cây công nghiệp lâu năm: cao su, cà phê, điều.
-Cây công nghiệp ngắn ngày:đậu tương ,mía.
-Nuôi trồng thuỷ sản.
-Bò sữa( ven thành phố), gia cầm.
|
Đồng bằng sông Cửu Long
|
-Các dải phù sa ngọt, các vùng đất phèn,đất mặn.
-Vịnh biển nông, ngư trường rộng.
-Các vùng rừng ngập mặn có tiềm năng để nuôi trồng thuỷ sản.
|
-Có thị trường rộng lớn là vùng Đông Nam Bộ.
-Điều kiện giao thông thuận lợi.
-Có mạng lưới đô thị vừa và nhỏ,có các cơ sở công nghiệp chế biến.
|
-Trình độ thâm canh cao. Sản xuất hàng hoá, sử dụng nhiều máy móc ,vật tư nông nghiệp.
|
-Lúa, lúa có chất lượng cao.
-Cây công nghiệp ngắn ngày: Mía, đay ,cói.
-Cây ăn quả nhiệt đới.
-Thuỷ sản,đặc biệt là tôm.
-Gia cầm đặc biệt là vịt đàn.
|
13- Những thay đổi trong tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở nước ta.
- Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở nước ta thay đổi theo 2 hướng.
+ Tăng cường chuyên môn hoá sản xuất, phát triển các vùng chuyên canh quy mô lớn đối với các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu.
+ Đẩy mạnh đa dạng hoá nông nghiệp, đa dạng hoá kinh tế nông thôn cho phép khai thác hiệu quả nguồn lực tự nhiên, kinh tế- xã hội và hạn chế rủi ro của thị trường.
- Kinh tế trang trại có bước phát triển mới, thúc đẩy SX nông, lâm, thuỷ sản theo hướng SX hàng hoá.
14- Hãy tìm sự khác nhau trong chuyên môn hoá nông nghiệp giữa:
- Trung du và miền múi Bắc Bộ với Tây Nguyên.
- Đồng bằng Sông Hồng và Đồng bằng Sông Cửu Long.
- Nguyên nhân của sự khác nhau đó
Trả lời:
a-Sự khác nhau giữa CMH của TDMNBB và Tây Nguyên:
- Tây Nguyên chủ yếu là trồng cây CN lâu năm của vùng cận xích đạo (cà phê, cao su, hồ tiêu) ngoài ra còn trồng chè là cây cận nhiệt đới ở ở Cao nguyên Lâm Đồng nơi có khí hậu mát mẻ. Chăn nuôi bò thịt, sữa là chủ yếu.
- TDMNBB chủ yếu trồng cây CN có nguồn gốc ôn đới và cận nhiệt đới (Chè, hồi, quế…) các cây CN ngắn ngày, đậu tương, lạc, thuốc lá, cây dược liệu, cây ăn quả,, chăn nuôi trâu bò lấy thịt, sữa và lợn.
Ngoài ra còn khác biệt về quy mô. Mặc dù đều trồng chè nhưng diện tích chè ở Trung du và miền núi Bắc Bộ lớn hơn, chăn nuôi ở miền núi, trung du Bắc Bộ cũng phát triển hơn.
b- Sự khác nhau giữa chuyên môn hoá của ĐBSH và ĐBSCL.
- ĐBSH có ưu thế về tập đoàn cây trồng: rau, cây thực phẩm nguồn gốc cận nhiệt, ôn đới (Cà chua, su hào, bắp cải, khoai tây…)
- Đồng Bằng SCL chủ yếu là cây trồng nguồn gốc cận xích đạo chiếm ưu thế . Chăn nuôi thuỷ sản nước mặn, nước lợ, nước ngọt, chăn nuôi vịt…
- Cũng là trồng lúa và nuôi thuỷ sản những quy mô sản xuất ở ĐBSCL lớn hơn rất nhiều so với ĐBSH.
c- Nguyên nhân:
- Là do sự khác nhau đặc biệt về điều kiện sinh thái nông nghiệp: địa hình, đất trồng, nguồn nước, nhất là sự phân hoá của yếu tố khí hậu.
15- Tại sao việc phát triển các vùng chuyên canh nông nghiệp kết hợp với CN chế biến lại có ý nghĩa quan trọng đối với tổ chức lãnh thổ nông nghiệp và sự phát triển kinh tế xã hội.
Vì:
- Khai thác hiệu quả lợi thế của nước ta (đất, khí hậu, lao động, thị trường, chủ trương đúng đắn của Nhà nước…)
- Nhằm mục đích đưa công nghiệp phục vụ đắc lực cho nông nhiệp để từng bước thực hiện công nghiệp hoá nông nghiệp, công nghiệp hoá nông thôn.
- Giảm chi phí vận chuyển từ nơi SX đến nơi chế biến, giảm thời gian vận chuyển.
- Nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao giá trị nông phẩm, nâng cao thu nhập cho người lao động.
- Phân công lại lao động, tạo thêm nhiều việc làm làm mới cho nhân dân, giảm lao động thuần nông, làm giảm tính mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp.
- Phát triển mô hình nông nghiệp gắn với CN chế biến sẽ ổn định các vùng chuyên canh nông nghiệp và công nghiệp chế biến (hỗ trợ nhau để cùng phát triển).
Nội dung 3:
Một số vấn đề phát triển và phân bố công nghiệp.
1-Cơ cấu công nghiệp theo ngành?
a- Khái niệm: Cơ cấu CN theo ngành được thể hiện ở tỷ trọng giá trị SX của từng ngành (nhóm ngành) trong toàn bộ hệ thống các ngành CN. Nó được hình thành phù hợp điều kiện ở trong và ngoài nước trong mỗi giai đoạn nhất định.
b.Cơ cấu ngành của CN nước ta tương đối đa dạng. Nước ta có 3 nhóm với 29 ngành, nhóm CN khai thác (4 ngành), nhóm CN chế biến (23 ngành), và nhóm SX, phân phối điện khí đốt, nước (2 ngành), cụ thể như sau:
+ Nhóm CN khai thác: Khai thác than, khai thác khí và dầu mỏ, khai thác quặng kim loại, khai thác đá và mỏ khác:
+ Nhóm CN chế biến: SX thực phẩm đồ uống, dệt SXSP bằng da, giả da, SXSP gỗ và lâm sản, SX giấy và các sản phẩm bằng giấy, SX máy móc thiết bị SX thiết bị văn phòng, máy tính, SX thiết bị điện, SX radiô, ti vi…
+ Nhóm CNSX phân phối điện, khí đối, nước: SX và phân phối diện, ga, SX và phân phối nước.
c. Cơ cấu ngành CN có sự chuyển dịch nhằm thích nghi với tình hình mới để hội nhập vào thị trường khu vực, thế giới.
+ Nhóm CN chế biến ngày càng tăng 79.9% (1996) lên 83.2% (2005).
+ Nhóm CN khai thác ngày càng giảm từ 13.9% (năm 1996) xuống còn 11.2% (2005).
+ Nhóm ngành SX, phân phối điện, khí, nước có xu hướng giảm, nhưng chậm.
(Nguyên nhân : Do đường lối PTCN đặc biệt do CNH -HĐH, chịu tác động mạnhcủa nhân tố thị trường, chịu tác động của các nguồn lực TN,KTXH theo xu hướng chung của toàn thế giới, đặc biệt là trong giai đoạn đầu công cuộc đổi mới như nước ta).
d. Phương hướng chủ yếu hoàn thiện cơ cấu ngành.
+Xây dựng 1 cơ cấu ngành CN tương đối linh hoạt, phù hợp thực tế đất nước, xu hướng chung của khu vực, thế giới.
+ Đẩy mạnh các ngành CN chế biến N-L-TS, CNSX hàng tiêu dùng, CN khai thác chế biến dầu khí, CN điện lực…
+ Đầu tư theo chiều sâu, đổi mới trang thiết bị và công nghệ nhằm nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm.
2- Chứng minh rằng cơ cấu CN của nước ta có sự phân hoá về mặt lãnh thổ. Tại sao lại nó sự phân hoá đó?
- HĐCN tập trung ở một số khu vực.
+ ĐBSH và vùng phụ cận mức độ tập trung CN cao nhất cả nước. Từ HN hoạt động CN toả ra nhiều hướng theo sự CMH khác nhau.
· Hải Phòng- Hạ Long- Cẩm Phả: cơ khí, khai thác than, VLXNinh Giang
· Đáp Cầu- Bắc Giang: Vật liệu xây dựng, phân bón.
· Đông Anh- Thái nguyên: Cơ khí, luyện kim
· Việt Trì- Lâm Thao: hoá chất, giấy
· Hoà Bình-Sơn La: thuỷ điện
· Nam Định-Ninh Bình- Thanh Hoá: diệt may, điện,VLXD
+ ở ĐNB hình thành 1 dải CN với các TT: TPHCM, Biên Hoà, Vũng Tàu và thủ Dầu một: Hướng CMH, đa dạng nhưng nổi bật một số ngành non trẻ như: khai thác dầu khí, SX điện, phân đạm từ khí.
+ Dọc theo DHMT : Các trung tâm Đà Nẵng, Vinh, Quy Nhơn, Nha Trang…
- ở những vùng còn lại, nhất là vùng núi CN phát triển châm, phân tán, rời rạc (Tây Bắc, Tây nguyên).
* Nguyên nhân:
- Những khu vực tập trung CN thường gắn liền với .
+ Vị trí địa lý thuận lợi.
+ TNTN phong phú, đặc biệt là khoáng sản.
+ Nguồn LĐ đông, có tay nghề cao.
+ Thị trường rộng lớn
+ Kết cấu hạ tầng tốt (GTVT, TLLL, khả năng cung cấp điện, nước…)
- Ngược lại những khu vực hoạt động CN chưa phát triển thì sự thiếu đồng bộ của các nguyên nhân trên.
3-Vì sao HN và TPHCM là 2 trung tâm CN lớn nhất cả nước?
Vì hai trung tâm này hội tụ rất nhiều điều kiện thuận lợi cho phát triển công nghiệp cụ thể:
- Vị trí địa lý thuận lợi:
+ HN ở trung tâm của ĐBSH là vùng kinh tế năng động, giáp với các vùng giầu nguyên liệu, năng lượng. Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, là đỉnh của tam giác tăng trưởng kinh tế (HN-HP-QN), có sức hút mạnh mẽ đối với các vùng lân cận.
+ TPHCM nằm ở trung tâm của ĐNB, vùng kinh tế năng động nhất nước ta, gần với vùng nguyên liệu, năng lượng. Nằm trong vùng KT trọng điểm phía nam, là đỉnh của tam giác tăng trưởng kinh tế (TPHCM- Biên Hoà- Vũng Tàu) Có ưu thế về VTĐL, đặc biệt có cảng Sài Gòn với năng lực bốc dỡ lớn nhất nước ta.
- Là các đô thị đông dân, nguồn lao động đông đảo, chất lượng nguồn lao động dẫn đầu cả nước.
- Kết cấu hạ tầng tốt nhất cả nước, đặc biệt là GTVT, thông tin liên lạc, khả năng cung cấp điện, nước. HN là dầu mối giao thông quan trọng nhất phía Bắc. TP Hồ Chí Minh là dầu mỗi giao thông quan trọng nhất phía Nam.
- Được sự quan tâm của Nhà nước và thu hút nguồn vốn dầu tư nước ngoài lớn.
- Thị trường tiêu thụ lớn.
-HN còn có chức năng thủ đô, trung tâm KT, VH, chính trị của cả nước. TP Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế, văn hoá, chinh trị phía Nam.
4- Cơ cầu công nghiệp theo thành phần kinh tế có sự chuyển dịch như thế nào?
- Cơ cấu CN theo TP kinh tế bao gồm:
+ Khu vực Nhà nước: trung ương, địa phương
+ Khu vực ngoài Nhà nước: tập thể, tư nhân, cá thể
+ Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
- Cơ cấu giá trị sản lưọng CN phân theo thành phần kinh tế có sự CD theo hướng.
+ Khu vực Nhà nước giảm dần về tỷ trọng, từ 41.8% (2000) xuống còn 25.1% (2005); số doanh nghiệp giảm dần, thu hút phạm vi hoạt động trong một số ngành, nhưng vẫn giữ vai trò quyết định đối với những ngành then chốt.
+ Khu vực ngoài Nhà nước phát triển nhanh, tỷ trọng tăng lên 31.2% ,nhiều sản phẩm của khu vực này chiếm tỷ trọng rất cao.
+ Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài ngày càng chiếm tỷ trọng cao, năm 2005 chiếm 43.7%với các ngành công nghệ cao như khai thác dầu khí, lắp ráp ô tô, xe máy, điện tử, thiết bị văn phòng, máy tính…
5- Thế nào là công nghiệp trọng điểm? Kể tên các ngành CN trọng điểm ở nước ta hiện nay.
- Khái niệm: CN trọng điểm là các ngành có thế mạnh lâu dài, đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội và tác động mạnh mẽ đến sự phát triển của các ngành kinh tế khác.
- Các ngành CN trọng điểm ở nước ta.
+ CN năng lượng, CN dệt may, CN hoá chất, phân bón, cao su, CN vật liệu xây dựng CN cơ khí, điện tử…
6- Tại sao Công nghiệp năng lượng lại là CN trọng điểm của nước ta?
Vì:
- Có thế mạnh lâu dài.
+ Cơ sở nguồn nhiên liệu phong phú và vững chắc.
· Than: Trữ lượng dự báo khoảng 7 tỷ tấn, có giá trị nhất là hơn 3 tỉ tấn than Antraxit phân bố ở Quảng Ninh. Ngoài ra còn có than nâu, bùn, mỡ…
· Dầu khí: Trữ lượng dự báo » 10 tỉ tấn dầu và khoảng 300 tỉ m3 khí.
· Thuỷ năng: nguồn thuỷ năng lớn khoảng » 30 triệu kw, tập trung nhiều nhất ở hệ thống Sông Hồng, hệ thống Sông Đồng Nai…
+ Thị trường tiêu thụ rộng lớn: Phục vụ cho tất cả cac ngành kinh tế, phục vụ cho nhu cầu ngày càng tăng của nhân dân.
- Mang lại hiệu quả kinh tế cao: Đẩy mạnh tốc độ phát triển các ngành kinh tế, phục vụ sự nghiệp CNH-HĐH đất nước, dầu thô năm 2005 xuất khẩu đạt 7.4 tỷ USD, nâng cao đời sống đồng bào vùng sâu, vùng xa. Giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
- Tác động mạnh mẽ đến các ngành kinh tế về nhiều mặt quy mô, kỹ thuật, công nghệ, chất lượng sản phẩm.
7- Vì sao CN chế biến lương thực, thực phẩm là ngành CN trọng điểm của nước ta hiện nay:
Vì:
- Có thế mạnh lâu dài.
+ Có nguồn nguyên liệu phong phú, nguyên liệu từ ngành trồng trọt (cây lương thực, Cây CN, rau quả…) nguyên liệu từ ngành chăn nuôi, nguyên liệu thuỷ sản…
+ Thị trường tiêu thụ rộng lớn, trong nước và quốc tế.
+ Cơ sở vật chất kỹ thuật khá phát triển với các xí nghiệp chế biến, các nhà máy..
- Đem lại hiệu quả cao:
+ Về kinh tế.
CN chế biến lương thực, thực phẩm có nhiều ưu thế, vốn đầu tư ít, thời gian XD nhanh, sử dụng nhiều lao động, hiệu quả kinh tế cao thu hồi vốn nhanh.
Hiện chiếm tỷ lệ lớn nhất trong cơ cấu các ngành CN của cả nước.
Đóng góp nhiều mặt hàng xuất khẩu chủ lực, đem lại nguồn thu ngoại tệ quan trọng. Năm 2005 xuất khẩu 5.2 triệu tấn gạo đạt 1.4 tỷ USD, 885 nghìn tấn cà phê đạt 725 triệu USD và 2.8 tỷ USD hàng thuỷ sản.
+ Về mặt xã hội: góp phần giải quyết việc làm, nâng cao đời sống nhân dân, tạo điều kiện CNH nông thôn.
-Có tác động mạnh mẽ đến các ngành kinh tế khác.
+ Thúc đẩy sự hình thành các vùng chuyên canh cây CN, gia súc lớn.
+ Đẩy mạnh sự phát triển các ngành CN sản xuất hàng tiêu dùng.
8- Phân tích cơ cấu ngành CN chế biến lương thực, thực phẩm (cơ cấu nguyên liệu, tình hình sản xuất, phân bố).
a- Cơ sở nguyên liệu:
- CN chế biến sản phẩm trồng trọt: Nguyên liệu là từ ngành trồng cây lương thực, cây CN và cả nguồn nguyên liệu ngoại nhập.
- CN chế biến sản phẩm chăn nuôi: Nguyên liệu từ ngành chăn nuôi như thịt, sữa, da, bông, trứng…
- Chế biến thuỷ hải sản: Nguyên liệu từ đánh bắt và nuôi thuỷ sản: cá, tôm, cua, mực…
b- Tình hình sản xuất:
Chế biến sản phẩm trồng trọt đứng đầu cả về sản lượng và giá trị, tiếp đến là chế biến thuỷ, hải sản, CN chế biến sản phẩm từ chăn nuôi còn chưa phát triển mạnh…
c- Về phân bố:
- Chế biến sản phẩm trồng trọt phân bố rộng khắc cả nước, gắn liền với nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú, ngoài ra còn phân bố ở các đô thị, các thành phố lớn.
- Chế biến sản phẩm chăn nuôi phân bố ở những vùng chăn nuôi quy mô lớn như Ba Vì, Mộc Châu, Đức Trọng, ngoại thành các thành phố lớn.
- Chế biến thuỷ sản phân bố dọc ven biển, tập trung nhất là DHMT, ĐBSCL.
9- Thế nào là tổ chức lãnh thổ CN? Nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến tổ chức lãnh tổ CN ở nước ta?
a- Khái niệm: Tổ chức lãnh thổ CN là sự sắp xếp, phối hợp giữa các quá trình và cơ sở sản xuất CN trên một lãnh thổ nhất định để sử dụng hợp lý các nguồn lực sẵn có nhằm đạt hiệu quả cao về các mặt kinh tế, xã hội, môi trường.
b- Các nhân tố chủ yếu:
- Nhóm nhân tố bên trong:
+Vị trí địa lý, TNTN (khoáng sản, nguồn nước, khí hậu, tài nguyên khác…).
+ Điều kiện KTXH (dân cư, lao động, trung tâm kinh tế và mạng lưới đô thị, cơ sở VCKT,cơ sở hạ tầng, chính sách CN hoá).
- Nhóm nhân tố bên ngoài.
+ Thị trường:
+ Sự hợp tác quốc tế (vốn, công nghệ, tổ chức quản lý).
10- Các hình thức chủ yếu về tổ chức lãnh tổ CN.
Hình thức
tổ chức
|
Đặc điểm
|
1. Điểm CN.
|
- Chỉ bao gồm 1-2 xí nghiệp đơn lẻ, có kết cấu hạ tầng riêng.
- Phân bố gần nguồn nguyên liệu,nhiên liệu hoặc nơi tiêu thụ.
- Giữa các điểm CN không có mối liên hệ sản xuất.
- Các điểm CN đơn lẻ thường hình thành ở Tây Nguyên,Tây Bắc.
|
2. Khu CN.
|
- Tập trung nhiều xí nghiệp CN trên1 khu vực có ranh giới rõ ràng , sử dụng chung một hạ tầng cơ sở.
- Các xí nghiệp CN nằm trong khu CN được hưởng quy chế ưu đãi riêng .
- Có ban quản lí và có sự phân cấp về quản lí.
- Khu CN tập trung ở ĐNB sau đó là ĐBSH,DHMT.
|
3.Trungtâm CN.
|
- Hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở trình độ cao.
- Trung tâm CN gắn liền với đô thị vừa và nhỏ.
- Mỗi trung tâm CN có ngành chuyên môn hoá với vai trò hạt nhân.
- Về quy mô có thể chia ra làm 3 loại:
+ Quy mô lớn và rất lớn có ý nghĩa quốc gia (TPHCM,Hà Nội).
+ Quy mô TB ý nghĩa vùng( Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ,..)
+ Quy mô nhỏ , có ý nghĩa địa phương ( Việt Trì, Vinh, Nha Trang,...)
|
4. Vùng CN.
|
- Hình thức tổ chức lãnh thổ CN ở trình độ cao nhất.
- Có thể bao gồm tất cả các hình thức tổ chức lãnh thổ CN từ thấp đến cao và giữa chúng có mối liên hệ chặt chẽ với nhau về sản xuất , công nghệ , kinh tế...
- Có diện tích bao gồm nhiều tỉnh và thành phố.
- Có một số ngành chuyên môn hoá thể hiện bộ mặt của vùng.
- Sự chỉ đạo được thông qua các bộ chủ quản và các địa phương.
- Cả nước được phân chia thành 6 vùng công nghiệp:
+ Vùng 1 :Các tỉnh thuộc TDMNBB( trừ Quảng Ninh).
+ Vùng 2 : Các tỉnh thuộc ĐBSH và Quảng Ninh, Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh).
+ Vùng 3 : Các tỉnh từ Quảng Bình đến Ninh Thuận.
+ Vùng 4 :Các tỉnh thuộc Tây Nguyên ( Trừ Lâm Đồng).
+ Vùng 5 : Các tỉnh ĐNB,Bình Thuận ,Lâm Đồng.
+ Vùng 6 :Các tỉnh thuộc ĐBSCL.
|
11- Tại sao các khu công nghiệp tập trung lại phân bố chủ yếu ơ ĐNB, ĐBSH và DHMT?
Các khu CN tập trung chủ yếu ở 3 vùng trên là do :
- Đây là những vùng có vị trí địa lý thuận lợi cho PT sản xuất, cho việc xuất, nhập khẩu hàng hoá, máy móc.
- Có kết cấu hạ tầng, đặc biệt là GTVT, thông tin liên lạc, khả năng cung cấp điện, nước.
- Có nguồn lao động đông đảo, chất lượng cao.
- Thị trường tiêu thụ lớn ở trong và ngoài nước.
- Các ngành kinh tế phát triển ở trình độ cao hơn so với các vùng khác.
- Có các vùng kinh tế trọng điểm.
- Các nguyên nhân khác: cơ chế quản lý có nhiều đổi mới, năng động, sự có mặt của 1 số loại tài nguyên...
12. Vì sao Đông Nam Bộ là vùng có tỷ trọng công nghiệp lớn nhất nước ta?
Vì:
- Có vị trí thuận lợi: liền kề với ĐBSCL( vùng trọng điểm lương thực ,thực phẩm của cả nước); giáp với Tây Nguyên( vùng nguyên liệu gỗ, lâm sản khác,chuyên canh cây công nghiệp lớn thứ 2, giàu tiềm năng thuỷ điện); giáp Duyên hải Nam Trung Bộ (vùng có thuỷ sản lớn); giáp biển thuận lợi cho giao lưu và phát triển kinh tế biển.
- Nguồn nhân lực có kĩ thuật đông đảo nhất nước ta, tập trung nhiều nhà doanh nghiệp giỏi của cả nước. Lao động rất năng động , thích ứng nhanh với cơ chế thị trường.
- Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật hoàn thiện nhất nước ta.Có sân bay Tân Sơn Nhất và có cảng biển Sài Gòn là đầu mối giao thông quan trọng của vùng và cả nước.
- Nguồn nguyên liệu, nhiên liệu dồi dào sẵn có trong vùng (dầu khí ,nguyên liệu cây công nghiệp).
- Cơ chế chính sách công nghiệp hoá năng động.
- Nguồn vốn đầu tư nước ngoài nhiều nhất trong các vùng của cả nước.
- Tập trung nhiều nhà máy ,xí nghiệp , có TP. Hồ Chí Minh là trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nước.
- Tập trung nhiều ngành công nghiệp quan trọng.
Nội dung 4:
Một số vấn đề phát triển và phân bố các ngành dịch vụ
1- Vai trò của giao thông vận tải và thông tin liên lạc.
* Vai trò của giao thông vận tải:
- Giao thông vận tải là một ngành sản xuất đặc biệt vừa mang tính chất sản xuất vật chất, vừa mang tính chất dịch vụ có tác động rất lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội ở đất nước.
- Giao thông vận tại tham gia hầu hết các khâu trong quá trình sản xuất, nó nối liền sản xuất với tiêu dùng, phục vụ cho đời sống nhân dân.
- Tạo mối giao lưu, phân phối điều khiển các hoạt động trong kinh doanh.
- Tạo mối liên hệ kinh tế, xã hội giữa các vùng, các địa phương, vì vậy các đầu mối giao thông vận tải cũng đồng thời là các điểm tập trung dân cư, trung tâm CN và dịch vụ.
- Góp phần phát triển kinh tế - xã hội, văn hoá các vùng hẻo lánh, giữ vững an ninh quốc phòng, mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại.
-> Giao thông vận tải được coi là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá trình độ phát triển kinh tế - xã hội của 1 nước, còn là điều kiện thu hút đầu tư nước ngoài.
* Vai trò của thông tin liên lạc:
- Đảm nhận vận chuyển tin tức 1 cách nhanh chóng và kịp thời, góp phần thực hiện các mối giao lưu giữa các địa phương, các nước.
- Thước đo của nền văn minh
- Thúc đẩy qúa trình toàn cầu hoá, làm thay đổi cuộc sống của từng người, từng gia đình.
2- Hãy nêu các tuyến giao thông chính (ô tô, đường sắt, đường sông, đường biển ở nước ta?
a- Đường bộ (đường ô tô):
+ Mạng lưới mở rộng và hiện đại hoá.
+ Các tuyến chính (Quốc lộ 1, đường Hồ Chí Minh, các tuyến Đông- Tây, 7, 8, 9…)
+ Hệ thống đường bộ Việt Nam cũng được hội nhập vào hệ thống đường bộ trong khu vực.
b- Đường sắt: tổng chiều dài 3143km.
+ Các tuyến chính: Đường sắt Thống nhất (Hà Nội - TP Hồ Chí Minh) dài 1726km, các tuyến khác: Hà Nội- Hải Phòng, Hà Nội- Lào Cai…
+ Các tuyến đường thuộc mạng đường sắt xuyên á trên lãnh thổ nước ta đang được XD, nâng cấp.
c- Đường sông: chiều dài 11.000km.
+ Tập trung ở: - Hệ thống sông Hồng - Sông Thái Bình
- Hệ thống sông Mê Công- Đồng Nai
- Sông lớn Miền trung
d- Ngành vận tải đường biển:
+ Bờ biển dài 3260km nhiều vũng vịnh, nhiều đảo, quần đảo ven bờ, nằm trên đường biển quốc tế… là những điều kiện để phát triển đường biển.
+ Các tuyến: Hải Phòng - TP Hồ Chí Minh dài 1500km, ngoài ra còn có HP- Đà Nẵng, Cửa Lò- Đà Nẵng…các tuyến quốc tế : HP- Hồng Công, Hải Phòng - Manila, TP Hồ Chí Minh- Băng Cốc.
+ Các cảng và cụm cảng như: Hải Phòng - Cái Lân,Đà Nẵng- Liên Chiểu -Chân Mây, Dung Quất, Nhà Trang, Sài Gòn- Vũng tàu- Thị Vải.
e-Đường hàng không:
+ Hàng không là ngành non trẻ nhưng có bước phát triển nhanh.
+ Đến năm 2007 có 19 sân bay, 5 sân bay quốc tế,
+ Các tuyến bay được khai thác ở 3 đầu mối: Hà Nội, TP Hồ Chí Minh , Đà Nẵng. Ngoài ra mở ra các tuyến bay đến các nước khác ở khu vực, thế giới.
f- Đường ống:
+ Ngày càng phát triển, gắn với PT của ngành dầu khí .
+ Phân bố chủ yếu ở ĐNB, ĐBSH.
3- Nêu những đặc điểm nổi bật của ngành bưu chính và ngành viễn thông ở nước ta?
a- Đặc điểm của ngành bưu chính:
- Đặc điểm của ngành bưu chính là có tính phục vụ cao, mạng lưới rộng khắp.
- Mạng lưới phân bố chưa đều ở miền núi, hải đảo chưa phát triển.
- Công nghệ nhìn chung còn lạc hâu, quy trình nghiệp vụ còn thủ công, thiếu lao động trình độ cao…
b- Đặc điểm của ngành viễn thông:
- PT với tốc độ nhanh vượt bậc.
- Luôn đón đầu thành tựu kỹ thuật hiện đại.
- PT rộng khắc trên toàn quốc.
- Mạng lưới viễn thông quốc tế ngày càng phát triển mạnh, hội nhập với thế giới thông qua vệ tinh và cáp biển.
4- Do đâu mà Hà Nội là đầu mối giao thông quan trọng bậc nhất của nước ta?
- Vì những lý do sau đây:
a- Vai trò đặc biệt của Hà Nội:
- Là thủ đô, trung tâm chính trị kinh tế, văn hoá, đầu não của cả nước.
- Vị trí địa lý: trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, là đỉnh của tam giác tăng trưởng kinh tế (Hà Nội- Hải Phòng- Quảng Ninh)
b- Tập trung hầu hết các loại hình vận tải:
- Đường ô tô, đường sông, đường sắt, đường hàng không.
c- Tập trung các tuyến giao thông huyết mạch.
- Đường ô tô: quốc lộ 2, quốc lộ 3, quốc lộ 4, quốc lộ 6, 5
- Đường sắt: đường sắt thống nhất, Hà Nội- Lào Cai, Hà Hội- Hải Phòng, Hà Nội- Lạng Sơn, Hà Nội -Thái Nguyên.
- Đường hàng không:
+ Từ Hà Nội có đường bay đến nhiều địa điểm: TP Hồ Chí Minh, Huế, Đà Nẵng, Nhà Trang, Đà Lạt…
+ Từ Hà Nội có đường bay quốc tế: Bắc Kinh, Hồng Công, Macxcơva, Beclin, Xingapo, Tôkiô
d-Tập trung cơ sở VCKT có chất lượng cho ngành GTVT: Hệ thống nhà ga, bến bãi, kho, cơ sở sản xuất và sửa chữa các phương tiện vận tải có sân bây quốc tế Nội Bài.
5- Chứng minh rằng hoạt động xuất, nhập khẩu của nước ta đang có những chuyển biến tích cực trong những năm gần đây?
- Tổng giá trị XNK tăng nhanh, năm 2005 tăng13.3 lần so với năm 1990. Xuất khẩu tăng nhanh hơn nhập khẩu.
- Cán cân XNK có thay đổi, nhập siêu giảm và chủ yếu nhập máy móc, thiết bị.
- Cơ cầu hàng XNK có thay đổi.
+ Về hàng XK: giảm tỷ trọng hàng nông-lâm- thuỷ sản tăng tỷ trọng nhóm hàng Cn nặng và khoáng sản, hàng Cn nhẹ và tiểu thủ CN,
+ Về hàng nhập khẩu: Tăng tỷ trọng của nhóm hàng tư liệu sản xuất, giảm tỉ trọng của nhóm hàng tiêu dùng.
- Thị trường XNK càng mở rộng, ngoài thị trường truyền thống trước đây, hiện nay nước ta có các thị trường trọng điểm như Châu á, Tây Âu, Bắc Mĩ, với các bạn hàng lớn: Trung quốc, Nhật Bản, Hoa Kỳ…
- Cơ chế chính sách cũng có nhiều thay đổi.
6- Chứng minh rằng tài nguyên du lịch của nước ta tương đối phong phú, đa dạng? Tình hình phát triển du lịch.
a-Tài nguyên du lịch:
Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử, di tích cách mạng, các giá trị nhân văn, công trình lao động sáng tạo của con người có thể được sử dụng nhằm thoả mãn nhu cầu du lịch, là yếu tố cơ bản để hình thành các điểm du lịch, khu du lịch nhằm tạo ra sự hấp dẫn du lịch.
Tài nguyên du lịch bao gồm 2 nhóm: Tài nguyên tư nhiên và tài nguyên nhân văn
* TN du lịch tự nhiên của nước ta tươi đối phong phú, đa dạng
+ Về địa hình: bao gồm đồng bằng, đồi núi, hải đảo tạo nên nhiều cảnh quan đẹp: 125 bãi biển, 200 hang động, 2 di sản thiên nhiên: Vịnh Hạ Long, Phong Nha Kẻ Bàng.
- Khí hậu: Nhiệt đới ẩm, gió mùa, phân hoá đa dạng tạo thuận lợi thu hút du khách.
-TN nước phong phú như hồ tự nhiên, hồ nhân tạo, nguồn nước khoáng…
- TN sinh vật phong phú có hơn 30 vườn quốc gia và nhiều loại động, thực vật hoang dã, thuỷ hải sản…
* TN du lịch nhân văn của nước ta rất phong phú gắn với lịch sử ngàn năm dựng nước và giữ nước.
- Cả nước có 4 vạn di tích các loại (2,6 nghìn di tích được xếp hạng) tiêu biểu: Cố Đô Huế, Phố Cổ Hội An, Di tích Mỹ Sơn cùng với không gian văn hoá cồng chiêng Tây Nguyên và Nhã nhạc cung đình Huế.
- Lễ hội diễn ra khắp nơi và quanh năm, tập trung sau tết nguyên đán như tiêu biểu: lễ hội chùa Hương, Đền Hùng, Cầu Ngư,…
- Ngoài ra còn có các làng nghề, bản sắc riêng của các dân tộc, các loại hình văn hoá giân dân, ẩm thực…
b- Tình hình phát triển du lịch và các TT du lịch chủ yếu:
* Tình hình phát triển:
- Phát triển nhanh từ đầu thập kỷ 90 cho đến nay.
+ Khách nội địa tăng: 10.7 lần từ năm 1991->2005.
+ Khách quốc tế 11.7 lần.
+ Doanh thu tăng gấp 37.9 lần.
- Khách nội địa và doanh thu tăng đều nhưng khách quốc tế có biến động.
Sự phát triển cuả ngành do: Chính sách đổi mới của Đảng, nước ta có nhiều tiềm năng du lịch, mức sống nhân dân được nâng cao, Việt Nam càng có sức hấp dẫn với khách quốc tế.
* Các TT du lịch:
- Nước ta chia ra làm 3 vùng du lịch, vùng du lịch Bắc Bộ, vùng du lịch BTB, vùng du lịch Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
- Các TT du lịch lớn: HN, TP Hồ Chí Minh, Huế- Đà Nẵng- Hạ Long, Hải Phòng, Nha Trang, Đà Lạt, Cần Thơ, Sa Pa…
