news

BÀI 30. VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI VÀ THÔNG TIN LIÊN LẠC (Có trắc nghiệm và đáp án)

BÀI 30. VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI VÀ THÔNG TIN LIÊN LẠC (Có trắc nghiệm và đáp án)

VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI VÀ THÔNG TIN LIÊN LẠC
BÀI 30
: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI
VÀ THÔNG TIN LIÊN LẠC
(Có trắc nghiệm và đáp án)

I. Giao thông vận tải: 

 ( Hãy chứng minh mạng lưới GTVT của nước ta phát triển khá toàn diện , với nhiều loại hình vận tải khác nhau)
1. Đường bộ (đường ô tô):
- Mạng lưới đường bộ được mở rộng, HĐH và phủ kín các vùng.Phương tiện vận tải và chất lượng xe ngày càng tốt, khối lượng vận chuyển hàng hóa và hành khách tăng nhanh.
- Các tuyến đường chính. (Atlat- Giao thông)
- Quốc lộ 1 dài 2300 km là tuyến đường xương sống của hệ thống đường bộ, nối các vùng KT ( trừ Tây Nguyên)và các TTKT lớn.
- Đường HCM: là trục đường bộ xuyên quốc gia, có ý nghĩa thúc đẩy phát triển KT – XH phía Tây.
- Hệ thống đường bộ VN đang hội nhập vào hệ thống đường bộ khu vực nhờ các tuyến đường thuộc hệ thống đường xuyên Á.
2. Đường sắt:
- Tổng chiều dài 314 km. Đường sắt Thống Nhất: dài 1726 km, nối Hà Nội – TP.HCM, tạo nên trục giao thông quan trọng hướng Bắc – Nam.
- Các tuyến đường phía Bắc: Hà Nội – Thái Nguyên, Hà Nội – Lào Cai, Hà Nội – Hải Phòng, Hà Nội – Đồng Đăng.
3. Đường sông: 
Chiều dài GT 11.000 km.
-Các tuyến đường chính:
- Hệ thống sông Hồng – sông Thái Bình.
- Hệ thống Mêkông – sông Đồng Nai
- Một số sông lớn ở miền Trung.
4. Ngành vận tải đường biển:
- Thuận lợi:Bờ biển dài 3260 km, nhiều vũng, vịnh rộng, kín gió và nhiều đảo, quần đảo ven bờ.Nằm trên đường hàng hải quốc tế
-Các tuyến đường biển : chủ yếu theo hướng Bắc – Nam, tuyến Hải Phòng – TP.HCM dài 1500 km.
- Các cảng và cụm cảng Hải Phòng, Cái Lân, Đà Nẵng – Liên Chiểu – Chân Mây, Dung Quất, Nha Trang, Sài Gòn – Vũng Tàu – Thị Vải.
5. Đường hàng không:
- Là ngành non trẻ nhưng phát triển nhanh.
- Năm 2007 có 19 sân bay (5 sân bay quốc tế: Nội Bài, Tân Sơn Nhất, Hải Phòng, Đà Nẵng, Huế).
- Các tuyến đường bay trong nước chủ yếu khai thác 3 đầu mối: Hà Nội – TP.HCM – Đà Nẵng.
- Mở các tuyến đường bay đến nhiều nước trong khu vực và trên TG.
6. Đường ống:
Ngày càng phát triển: gắn liền với sự phát triển của ngành dầu khí.
- Phía Bắc tuyến B12 từ Bãi Cháy (Hạ Long) – ĐBSH.
- Phía Nam các đường ống dẫn khí từ nơi khai thác dầu khí ngoài thềm lục địa vào đất liền.

II. Ngành TTLL: 

( Hãy nêu những nét nổi bật của ngành bưu chính và viễn thông ở nước ta?)
1. Bưu chính:
- Có tính phục vụ cao, mạng lưới rộng khắp.
-Hạn chế:mạng lưới phân bố chưa hợp lí, công nghệ lạc hậu, thiếu lao động có trình độ cao…
Hướng phát triển: hiện đại hóa, tự động hóa, tin học hóa, bên cạnh các hoạt động công ích, đẩy mạnh các hoạt động kinh doanh.
2. Viễn thông:
- Tốc độ phát triển nhanh và kĩ thuật hiện đại.
- Gần đây tăng trưởng với tốc độ cao, ứng dụng khoa học - kĩ thuật hiện đại.Sử dụng mạng kĩ thuật số, tự động hóa và đa dịch vụ.
- Mạng lưới viễn thông tương đối đa dạng và không ngừng phát triển.
+Mạng điện thoại: bao gồm mạng nội hạt, đường dài, cố định và di động.
+Mạng phi thoại đang phát triển nhiều loại hình: fax, telex…
+Mạng truyền dẫn: sử dụng nhiều phương thức khác nhau : dây trần, vi ba, cáp quang, viễn thông quốc tế.
+Mạng lưới viễn thông quốc tế ngày càng phát triển mạnh.Năm 2005 Việt Nam có 7.5 triệu người sử dụng Internet, chiếm 9.0% dân số, thuộc hạng cao ở châu Á.

Câu hỏi. Átlat trang 23
Câu 1.Kể tên các tuyến đường bộ, đường sắt, đường biển, đường hàng không từ TP HCM đi các tỉnh trong nước và nước ngoài.
Câu 2. Kể tên các cảng và cụm cảng quan trọng, các tuyến đường biển quốc tế quan trọng của nước ta.

___________Tự luận____________


1/ Hãy nêu vai trò của GTVT và TTLL trong sự phát triển KT- XH.
a) Vai trò:
- Là ngành sản xuất vật chất đặc biệt, sản phẩm của ngành là sự vận chuyển hàng hóa, hành khách. Nó có vị trí quan trọng và có tác động rất lớn đến sự phát triển KT- XH, đồng thời còn là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá trình độ phát triển KT- XH của một nước.
- Nó nối liền sản xuất với sản xuất, sản xuất với tiêu dùng, phục vụ đời sống nhân dân.
- Nó đảm bảo mối liên hệ KT- XH giữa các vùng, giữ vững an ninh quốc phòng, mở rộng quan hệ KT với các nước.
Trong chiến lược phát triển kinh tế nước ta, GTVT chính là điều kiện quan trọng để thu hút đầu tư nước ngoài.
b) Vai trò của TTLL:
- Ngành TTLL đảm nhận sự vận chuyển tin tức một cách nhanh chóng và kịp thời, góp phần thực hiện các mối giao lưu giữa các địa phương và các nước.
- TTLL còn là thước đo của nền văn minh.
- Thúc đẩy quá trình toàn cầu hóa, làm thay đổi cuộc sống của từng người, từng gia đình.


2/ Phân tích những thuận lợi và khó khăn trong quá trình phát triển GTVT nước ta.
a) Thuận lợi:
- VTĐL: nằm gần trung tâm ĐNA, trên con đường hàng hải quốc tế từ Thái Bình Dương đi Ấn Độ Dương & vị trí trung chuyển một số tuyến hàng không quốc tế. Trong tương lai tuyến đường bộ xuyên Á hình thành. Đó là điều kiện thuận lợi phát triển các loại hình GT đường bộ, đường biển, đường không...
- ĐKTN:
+ Đồng bằng nằm ven biển, kéo dài theo chiều Bắc- Nam tạo thuận lợi xây dựng các tuyến đường bộ nối liền các vùng trong cả nước, nối với Trung Quốc, Campuchia.
+ Khí hậu nhiệt đới nóng quanh năm, GTVT biển có thể hoạt động quanh năm.
+ Mạng lưới sông ngòi dày đặc thuận lợi GT đường sông. Bờ biển nhiều vũng, vịnh thuận lợi xây dựng các hải cảng.
+ Sự quan tâm của Nhà nước, tập trung nguồn vốn lớn để đầu tư xây dựng & cải tạo các tuyến GT quan trọng.
+ CSVC- KT của ngành có nhiều tiến bộ: xây dựng một số nhà máy sản xuất ô- tô, xưởng đóng tàu hiện đại...
+ Đội ngũ lao động của ngành có trình độ ngày càng được nâng lên.
b) Khó khăn:
- 3/4 địa hình là đồi núi, có độ chia cắt lớn gây khó khăn, tốn kém trong việc xây dựng các tuyến đường bộ.
- Thiên tai thường xảy ra: bão, lũ lụt...
- CSVC- KT còn lạc hậu, các phương tiện còn kém chất lượng...
- Thiếu vốn đầu tư.


3/ Hãy nêu những đặc điểm nổi bật của ngành bưu chính và viễn thông nước ta.
a) Bưu chính:
- Có tính phục vụ cao, mạng lưới rộng khắp.
- Hạn chế: mạng lưới phân bố chưa hợp lý, công nghệ còn lạc hậu, thiếu lao động trình độ cao…
- Định hướng phát triển theo hướng cơ giới hóa, tự động hóa, tin học hóa.
b) Viễn thông:
- Tốc độ phát triển nhanh vượt bậc.
- Chú trọng đầu tư công nghệ mới và đa dịch vụ.
- Mạng lưới viễn thông quốc tế ngày càng phát triển, hệ thống vệ tinh thông tin và cáp quang hiện đại đã kết nối với mạng thông tin quốc tế.
- Phát triển rộng khắp trên toàn quốc.


4/ Nêu vai trò và sự phát triển ngành bưu chính nước ta.
a) Vai trò:
- Rút ngắn khỏang cách giữa các vùng.
- Giúp cho người dân ở các vùng nông thôn, miền núi, hải đảo được tiếp cận với thông tin, chính sách của Nhà nước.
- Tạo thuận lợi cho việc thống nhất quản lý của Nhà nước.
b) Sự phát triển:
- Thành tựu: phát triển mạng lưới rộng khắp. Cả nước có hơn 300 bưu cục, 18. 000 điểm phục vụ, hơn 8. 000 điểm bưu điện văn hóa xã.
- Hạn chế: mạng lưới phân bố chưa hợp lý, công nghệ còn lạc hậu, thiếu lao động trình độ cao…
- Phương hướng: phát triển theo hướng cơ giới hóa, tự động hóa, tin học hóa nhằm đạt trình độ ngang tầm khu vực.


5/ Tại sao nói ngành viễn thông ở nước tacó tốc độ phát triển nhanh vượt bậc, đã tiếp cận trình độ kỹ thuật tiến tiến của thế giới và khu vực?
- Trước Đổi mới: mạng lưới và thiết bị viễn thông còn lạc hậu, các dịch vụ viễn thông nghèo nàn, chỉ dừng ở mức phục vụ các cơ quan, doanh nghiệp Nhà nước.
- Gần đây, tốc độ phát triển nhanh vượt bậc, đạt mức trung bình 30%/năm. Đến 2005, cả nước có 15, 8 triệu thuê bao điện thoại, đạt 19 thuê bao/100 dân. Mạng điện thoại đã phủ khắp toàn quốc.
- Chú trọng đầu tư công nghệ mới và đa dịch vụ.
- Hệ thống vệ tinh thông tin và cáp quang hiện đại đã kết nối với mạng TT quốc tế.
- Mạng lưới viễn thông ngày càng đa dạng và không ngừng phát triển gồm cả: mạng điện thoại, mạng phi thoại, mạng truyền dẫn.


------Trắc nghiệm-------------
Câu 1.  Đây là các cảng biển nước sâu của nước ta kể theo thứ tự từ Bắc vào Nam. A. Vũng Áng, Nghi Sơn, Chân Mây, Dung Quất, Cái Lân.
B.  Cái Lân, Nghi Sơn, Vũng Áng, Chân Mây, Dung Quất.
C.  Nghi Sơn, Cái Lân, Vũng Áng, Chân Mây, Dung Quất.
D.  Cái Lân, Vũng Áng, Nghi Sơn, Dung Quất, Chân Mây.
Câu 2. Đây là hai thành phố được nối với nhau bằng đường sắt.
A. Hải Phòng - Hạ Long.          B. Vũng Tàu - Thành phố Hồ Chí Minh.
C. Đà Lạt - Đà Nẵng.                D. Hà Nội - Thái Nguyên.
Câu 3.  Đây là một trong những đặc điểm của mạng lưới đường ô tô của nước ta. A. Mật độ thuộc loại cao nhất khu vực.
B.  Hơn một nửa đã được trải nhựa.
C.  Về cơ bản đã phủ kín các vùng.
D.  Chủ yếu chạy theo hướng Bắc - Nam.
Câu 4. Đường quốc lộ 1A không đi qua thành phố này :
A. Cần Thơ.                B. Việt Trì.                  C. Thanh Hoá.                  D. Biên Hoà.
Câu 5.  Hạn chế lớn nhất của ngành vận tải đường sông của nước ta là :
A.  Chỉ phát triển chủ yếu ở Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long.
B.  Bị hiện tượng sa bồi và sự thay đổi thất thường về độ sâu luồng lạch.
C.  Lượng hàng hoá và hành khách vận chuyển ít, phân tán.
D.  Sông ngòi có nhiều ghềnh thác, chảy chủ yếu theo hướng tây bắc - đông nam. 
Câu 6. Từ Bắc vào Nam, đường quốc lộ 1A đi qua lần lượt các tỉnh thành :
A.  Hà Nam, Hà Tĩnh, Bắc Giang, Cần Thơ, An Giang.
B.  Bắc Giang, Hà Nam, Hà Tĩnh, Đồng Nai, Cần Thơ.
C.  Hà Tĩnh, Hà Nam, Bắc Giang, Đồng Nai, Cần Thơ.
D.  Bắc Giang, Phú Thọ, Thái Bình, Hà Tĩnh, Đồng Nai.
Câu 7.  Đây là phương thức truyền dẫn cổ điển, hiện nay được thay thế bằng các phương
A. Viba.            B. Cáp quang.                      C. Viễn thông quốc tế.             D. Dây trần.
Câu 8.  Dựa vào bảng số liệu sau đây về khối lượng hàng hoá vận chuyển của nước ta phân theo loại hình vận tải.      
                                                                                   (Đơn vị : nghìn tấn)
Năm
Loại hình

1990

1995

2000

2005
Đường ô tô
54 640
92 255
141 139
212 263
Đường sắt
2 341
4 515
6 258
8 838
Đường sông
27 071
28 466
43 015
62 984
Đường biển
4 358
7 306
15 552
33 118

Nhận định nào chưa chính xác ?
A.  Đường sông là ngành có tỉ trọng lớn thứ hai nhưng là ngành tăng chậm nhất.
B.  Đường biển là ngành có tốc độ tăng nhanh nhất nhờ có nhiều điều kiện thuận lợi.
C.  Đường ô tô là ngành có tỉ trọng cao nhất và tăng nhanh nhất trong các loại hình.
D.  Đường sắt luôn chiếm tỉ trọng thấp nhất vì cơ sở vật chất còn nghèo và lạc hậu.
Câu 9. Đây là một cảng sông nhưng lại được xem như một cảng biển.
A. Sài Gòn.                    B. Vũng Tàu.                 C. Nha Trang.                 D. Đà Nẵng. 
Câu 10. Loại hình giao thông vận tải thuận lợi nhất để nước ta giao lưu với các nước trong  khu vực Đông Nam Á là :
A. Đường bộ.               B. Đường sông.             C. Đường biển.                    D. Đường hàng không.
Câu 11. Tuyến giao thông vận tải quan trọng nhất ở nước ta hiện nay là: 
A. Đường sắt Thống Nhất.                                B. Quốc lộ 1A.
C. Đường biển.                                                 D. Tuyến Bắc - Nam.
Câu 12. Hướng chuyên môn hóa vận tải hàng hóa và hành khách của giao thông vận tải  đường thủy nước ta thể hiện rõ nhất ở vùng :
A. Đồng bằng sông Hồng.        B. Bắc Trung Bộ.
C. Đông Nam Bộ.                    D. Đồng bằng sông Cửu Long
Câu 13. Năm 2002, khối lượng hàng hóa luân chuyển ở nước ta cao nhất xếp theo thứ tự là : A. Vận tải đường sắt, đường bộ, đường sông, đường biển.
B.  Vận tải đường bộ, đường sông, đường sắt.
C.  Vận tải đường biển, đường sắt, đường bộ, đường sông.
D.  Vận tải đường sông, đường biển, đường bộ, đường sắt.
Câu 14. Trong các loại hình vận tải, thì giao thông vận tải đường bộ (ô tô) ở nước ta : A. Có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất.
B.  Chiếm ưu thế cả về khối lượng hàng hóa vận chuyển và luân chuyển.
C.  Phát triển không ổn định.     
D.  Có trình độ kĩ thuật và công nghệ cao nhất.
Câu 15. Loại hình vận tải có vai trò không đáng kể về vận chuyển hành khách của nước ta là : A. Đường ô tô, đường sắt, đường sông, đường hàng không.
B.  Đường sắt, đường sông, đường hàng không.
C.  Đường sông, đường hàng không, đường biển.          
D.  Đường biển. 
Câu 16.  Các cảng lớn của nước ta xếp theo thứ tự từ Nam ra Bắc là :
A.  Cái Lân, Hải Phòng, Cửa Lò, Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang, Sài Gòn, Cần Thơ.
B.  Sài Gòn, Cần Thơ, Đà Nẵng, Nha Trang, Quy Nhơn, Vinh, Cái Lân, Hải Phòng.
C.  Trà Nóc, Sài Gòn, Nha Trang, Quy Nhơn, Đà Nẵng, Cửa Lò, Hải Phòng, Cái Lân.
D.  Cam Ranh, Dung Quất, Liên Chiểu, Chân Mây, Vũng Áng, Nghi Sơn.
Câu 17.  Sân bay đang hoạt động ở Bắc Trung Bộ là : A. Huế, Đà Nẵng, Phú Bài, Chu Lai, Phù Cát.
B.  Đà Nẵng, Phú Bài, Phù Cát, Chu Lai.
C.  Phú Bài, Chu Lai, Vinh.       
D.  Vinh, Phú Bài.
Câu 18. Sân bay nội địa đang hoạt động ở Duyên hải Nam Trung Bộ xếp theo thứ tự từ bắc vào nam là :
A.  Huế, Đà Nẵng, Chu Lai, Phù Cát, Đông Tác, Cam Ranh.
B.  Đà Nẵng, Chu Lai, Phù Cát, Đông Tác, Cam Ranh.
C.  Chu Lai, Phù Cát, Đông Tác, Cam Ranh.
D.  Phù Cát, Đông Tác, Nha Trang, Cam Ranh.
Câu 19. Về điện thoại quốc tế, hiện nay nước ta có các cửa chính để liên lạc trực tiếp là : A. Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh.
B.  Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng.
C.  Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Cần Thơ.
D.  Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Cần Thơ, Bình Dương.
Câu 20. Trong định hướng phát triển thông tin liên lạc, nước ta cần ưu tiên xây dựng và hiện đại hóa mạng thông tin :
A. Cấp quốc gia.          B. Cấp vùng.         C. Cấp tỉnh (thành phố).           D. Quốc tế.
Câu 21. Tuyến đường xương sống của cả hệ thống đường bộ nước ta là:
A. Quốc lộ 1.                                                  B. Đường Hồ Chí Minh.              
C. Đường  14.                                                 D. Câu A và B đúng.
Câu 22. Quốc lộ 1 ở nước ta chạy suốt từ:
A.  Cửa khẩu Lào Cai đến thành phố Cần Thơ.
B.  Cửa khẩu Thanh Thủy đến Cà Mau.
C.  Cửa khẩu Hữu Nghị đến Năm Căn.
D.  Cửa khẩu Móng Cái đến Hà Tiên.
Câu 23. Quốc lộ 1 không đi qua vùng kinh tế nào ở nước ta?
A. Trung du và miền núi Bắc Bộ.                     B. Tây Nguyên.
C. Đông Nam Bộ.                                              D. Đồng bằng sông Cửu Long.
Câu 24. Trục đường bộ xuyên quốc gia thứ 2 có ý nghĩa thúc đẩy sự phát triển kinh tế-xã hội của dải đất phía tây đất nước là:
A. Đường  26.                                                     B. Đường 9.
C. Đường 14.                                                      D. Hồ Chí Minh.
Câu 25. Tuyến đường sắt dài nhất nước ta là:
A. Hà Nội-Đồng Đăng.                                       B. Hà Nội-Lào Cai.
C. Lưu Xá-Kép-Uông Bí-Bãi Cháy.                   D. Thống Nhất.
Câu 26. Số lượng cảng sông chính ở nước ta là khoảng:
A.  30.                                 B. 40.                        C.50.                                  D. 70
Câu 27. Vận tải đường sông thuận lợi nhất và được sự dụng với cường độ cao nhất mước ta là: A. Hệ thống sông Hồng-Thái Bình.
B.  Hệ thống sông Mê Công-Đồng Nai.
C.  Hệ thống sông Mã-Cả.
D.  Câu A và B đúng.
Câu 28. Ý nào sau đây không phải là điều kiện thuận lợi để nước ta phát triển giao thông đường biển? A. Đường bờ biển dài, nhiều vũng, vịnh rộng, kín gió.
B.  Nhiều đảo, quần đảo ven bờ.
C.  Có các dòng biển chạy ven bờ.
D.  Nằm trên đường hàng hải quốc tế.
Câu 29. Số lượng cảng biển lớn nhỏ ở nước ta là:
A. 72.                                   B. 73.                             C. 74.                                D.75.
Câu 30. Tuyến đường biển quan trọng nhất nước ta là:
A. Sài Gòn-Cà Mau.                                                   B. Phan Rang-Sài Gòn.
C. Hải Phòng-Thành Phố Hồ Chí Minh.                     D. Đà Nẵng -Quy Nhơn
Câu 31. Đến năm 2007, số sân bay cả nước ta có
A. 17.                                  B. 18.                                C. 19.                            D. 20
Câu 32. Loại hình nào sau đây thuộc về hoạt động bưu chính?
A.  Điện thoại.                     B. Thư, báo.                      C. Intenet.                     D. Fax
Câu 33. Điểm nào sau đây không đúng với ngành Viễn thông nước ta trước khi Đổi mới? A. Dịch vụ nghèo nàn.
B.  Mạng lưới cũ kĩ, lạc hậu 
C.  0,17 máy điện thoại/100 dân (năm 1990)
D.  Bước đầu có cơ sở vật chất kĩ thuật tiên tiến 
Câu 34. Các sân bay quốc tế của nước ta là
A.  Đà Nẵng, Trà Nóc, Rạch Giá
B.  Nội Bài, Phú Bài, Tân Sơn Nhất, Vinh
C.  Nội Bài, Tân Sơn Nhất, Phú Bài, Vinh
D.  Tân Sơn Nhất, Vinh, Đà Nẵng
Câu 35. Loại hình nào sau đây không thuộc mạng truyền dẫn?
A.  Mạng viễn thông quốc tế 
B.  Mạng dây trần
C.  Mạng truyền dẫn cáp sợi quang
D.  Mạng truyền trang báo trên kênh thông tin
Câu 36. Để đạt trình độ hiện đại ngang tầm các nước tiên tiến trong khu vực, ngành bưu chính cần phát triển theo hướng 
A. Tin học hóa và tự động hóa.                                    B. Tăng cường các hoạt động công ích
C. Đẩy mạnh các hoạt động kinh doanh                      D. Giảm số lượng lao động thủ công 
Câu 37. Tuyến đường biển Hải Phòng – TP. Hồ Chí Minh dài (km)
A. 1300                                 B. 1400.                          C. 1500.                           D. 1600
Câu 38. Loại hình nào sau đây thuộc mạng phi thoại?
A. Mạng điện thoại nội hạt.                                          B. Mạng điện thoại đường dài C. Mạng truyền dẫn Viba.                                             D. Mạng Fax
Câu 39. Các tuyến đường bay trong nước được khai thác tử các đầu mối chủ yếu là
A.  Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Vinh
B.  Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng 
C.  TP. Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Đà Nẵng 
D.  TP. Hồ Chí Minh, Nha Trang, Hà Nội
Câu 40. Đền năm 2005, số người Việt Nam sử dụng mạng intenet khoảng (triệu người) 

A. 6,5                                  B. 7,5.                                C. 8,5.                      D. 9,5.   
----Đáp án-----
1B      2D       3C       4B       5B       6B       7D       8C       9A       10C
11D       12D         13B         14B         15D         16C         17D         18C         19B         20D
21D       22C         23B         24D         25D         26D         27D         28C         29B         30C
31C       32B         33D         34C         35D         36A         37C         38D         39B         40B 


Trắc nghiệm Địa Lí 12 Bài 30 có đáp án 

Câu 1: Vận chuyển đường ống nước ta phát triển gắn liền với ngành công nghiệp nào sau đây?

A. khai thác và chế biến dầu khí.

B. khai thác và chế biến khoáng sản.

C. công nghiệp điện.

D. chế biến lương thực thực phẩm.

Đáp án: Vận chuyển bằng đường ống ngày càng phát triển, gắn liền với sự phát triển của ngành dầu khí ⇒ gồm các đường ống dẫn khí ngoài thềm lục địa vào đất liền; vận chuyển xăng dầu...

Đáp án cần chọn là: A

Câu 2: Hai trục đường bộ xuyên quốc gia của nước ta là:

A. Quốc lộ 1 và đường Hồ Chí Minh.

B. Đường Hồ Chí Minh và quốc lộ 14.

C. Quốc lộ 14 và quốc lộ 1.

D. Quốc lộ 1 và quốc lộ 6.

Đáp án: Hai trục đường bộ xuyên quốc gia của nước ta là:
- Quốc lộ 1A dài 2300km, từ cửa khẩu Hữu Nghị (Lạng Sơn) đến Năm Căn (Cà Mau).

- Tuyến đường Hồ Chí Minh dài trên 3000km.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 3: Trục đường xuyên quốc gia có ý nghĩa thúc đẩy sự  phát triển kinh tế  -  xã hội dải đất phía Tây của đất nước là:

A. đường 14.

B. đường Hồ Chí Minh.

C. đường 15.

D. quốc lộ 1.

Đáp án: Đường Hồ Chí Minh là trục đường xuyên quốc gia có ý nghĩa thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội dải đất phía Tây đất nước.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 4: Tuyến đường sắt dài nhất nước ta là:

A. Hà Nội – Hải Phòng.

B. Hà Nội – Lào Cai.

C. Hà Nội – TP. Hồ Chí Minh.

D. Hà Nội – Thái Nguyên.

Đáp án: Tuyến đường sắt dài nhất nước ta là đường sắt Thống Nhất (Hà Nội – TP. HCM) dài 1726 km.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 5: Khó khăn chủ yếu của mạng lưới đường sông nước ta là:

A. trang bị các cảng sông còn nghèo nàn.

B. các phương tiện vận tải được cải tiến.

C. nhiều thiên tai, phân hóa mực nước sông theo mùa.

D. tổng năng lực bốc xếp của các cảng còn thấp.

Đáp án: - Thiên tai (lũ lụt, mưa bão) làm cản trở hoạt động vận chuyển đường sông nước ta.

- Sự phân hóa mực nước sông theo mùa →  vào mùa khô nước sông hạ thấp →  hạn chế hoạt động của giao thông đường sông.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 6: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 30, hãy cho biết cảng biển nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc là:

A. Kỳ Hà.

B. Cái Lân.

C. Vũng Tàu.

D. Quy Nhơn.

Đáp án: Căn cứ vào Atlat ĐLVN trang 30:

B1. Nhận biết kí hiệu cảng biển.

B2.Xác định được cảng biển nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc là: cảng Cái Lân (Quảng Ninh).

Đáp án cần chọn là: B

Câu 7: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, hãy cho biết tuyến quốc lộ 1 không chạy qua vùng kinh tế nào sau đây?

A. Đồng bằng sông Hồng.

B. Trung du và miền núi Bắc Bộ.

C. Tây Nguyên.

D. Đông Nam Bộ.

Đáp án: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23:
B1. Xác định vị trí tuyến quốc lộ 1 (từ Lạng Sơn đến Cà Mau)

B2. Đọc tên các vùng kinh tế mà Quốc lộ 1 chạy qua, gồm: Trung du miền núi Bắc Bộ, đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long.

Riêng Tây Nguyên nằm ở phía Tây lãnh thổ, không có quốc lộ 1 chạy qua.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 8: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, hãy cho biết sân bay quốc tế Cát Bi thuộc tỉnh/ thành phố nào sau đây?

A. Hà Nội.

B. Đà Nẵng.

C. Huế.

D. Hải Phòng.

Đáp án: Căn cứ vào Atlat ĐLVN trang 23:
B1. Nhận biết kí hiệu sân bay.

B2. Xác định vị trí sân bay Cát Bi → thuộc Hải Phòng.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 9: Loại hình nào dưới đây không thuộc về hoạt động Viễn thông ?

A. Điện thoại.

B. Thư, báo.

C. Fax.

D. Internet.

Đáp án: - Điện thoại, fax, internet là loại hình thuộc ngành Viễn thông.

- Thư, báo là loại hình dịch vụ của ngành Bưu chính

⇒ không thuộc về ngành Viễn thông.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 10: Hướng phát triển chủ đạo của ngành bưu chính trong thời gian tới là:

A. đẩy mạnh các hoạt động công ích phục vụ xã hội.

B. mở các hoạt động kinh doanh mới.

C. cơ giới hóa, tự động hóa, tin học hóa.

D. tăng cường xây dựng các cơ sở văn hóa tại vùng nông thôn.

Đáp án: Hướng phát triển chủ đạo của ngành bưu chính trong thời gian tới là: cơ giới hóa, tự động hóa, tin học hóa nhằm đạt trình độ hiện đại ngang tầm các nước tiên tiến trong khu vực.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 11: Loại hình vận tải nào sau đây phát triển sẽ phát huy được thế mạnh của vị trí địa lý nước ta trong hội nhập quốc tế?

A. Đường biển và đường sông.

B. Đường ô tô và đường sắt.

C. Đường hàng không và đường biển.

D. Đường ô tô và đường hàng không.

Đáp án: Nước ta tiếp giáp với biển Đông, nằm ở khu vực trung tâm của Đông Nam Á

⇒ Vị trí địa lí nằm gần các tuyến đường hàng không và hàng hải quốc tế

⇒ Trong tương lai phát triển vận tải đường hàng không và đường biển sẽ phát huy thế mạnh vị trí địa lí của vùng, thúc đẩy quá trình giao lưu hội nhập quốc tế của nước ta.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 12: Trở ngại chính đối với việc xây dựng và khai thác hệ thống giao thông đường bộ nước ta là:

A. khí hậu và thời tiết thất thường.

B. phần lớn lãnh thổ là địa hình đồi núi.

C. mạng lưới sông ngòi dày đặc.

D. thiếu vốn và cán bộ kỹ thuật cao.

Đáp án: Giao thông đường bộ phụ thuộc trực tiếp vào đặc điểm địa hình.

⇒ Nước ta có ¾ diện tích lãnh thổ là đồi núi → địa hình dốc, hiểm trở gây khó khăn cho hoạt động xây dựng và khai thác các tuyến giao thông đường bộ, đặc biệt là các tuyến đông – tây.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 13: Thuận lợi chủ yếu đối với phát triển vận tải đường biển nước ta không phải là:

A. đường bờ biển dài, có nhiều vũng vịnh rộng, kín gió.

B. trong biển có các dòng biển chảy theo mùa.

C. có nhiều đảo và quần đảo ven bờ.

D. vùng biển nước ta nằm trên đường hàng hải quốc tế.

Đáp án: Nước ta có đường bờ biển dài, có nhiều vũng vịnh kín gió để xây dựng hệ thống các cảng biển từ Bắc vào Nam.

- Vùng biển nằm trên đường hàng hải quốc tế → thúc đẩy vận tải biển quốc tế.

- Các đảo và quần đảo ven bờ là nơi neo đậu của tàu thuyền ngoài khơi, kiểm soát các tuyến giao thông quan trọng của nước ta.

⇒ Đây là những mặt thuận lợi để phát triển đường biển ở nước ta.

⇒ Loại đáp án A,C, D

- Các dòng chảy theo mùa chủ yếu ảnh hưởng đến các luồng sinh vật biển và điều kiện khí hậu vùng ven bờ nó chảy qua. Đây không phải là điều kiện thuận lợi cho giao thông đường biển.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 14: Thành tựu của ngành Viễn thông nước ta về mặt khoa học công nghệ là:

A. có nhiều nhà cung cấp dịch vụ viễn thông; số thuê bao tăng nhanh.

B. điện thoại đã đến được hầu hết các xã trong toàn quốc.

C. tăng trưởng với tốc độ cao.

D. dùng mạng viễn thông với kĩ thuật số, tự động hóa cao và đa dịch vụ.

Đáp án: Ngành Viễn thông nước ta đã dùng mạng viễn thông với kĩ thuật số, tự động hóa cao và đa dịch vụ.

⇒ đây là thành tựu lớn về mặt khoa học công nghệ.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 15: Những khó khăn chủ yếu làm tăng chi phí xây dựng và bảo dưỡng mạng lưới giao thông vận tải ở nước ta là:

A. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, mưa lớn tập trung theo mùa.

B. Địa hình nhiều đồi núi, thiên tai thất thường, mưa lớn tập trung theo mùa.

C. Thiếu vốn đầu tư, cơ sở vật chất kĩ thuật của ngành còn yếu kém.

D. Đội ngũ kĩ sư, công nhân kĩ thuật của ngành chưa đáp ứng tốt yêu cầu phát triển của ngành.

Đáp án: Mạng lưới giao thông nước ta (đặc biệt đường bộ, đường sông) gặp nhiều trở ngại về điều kiện tự nhiên như:

- Địa hình nhiều đồi núi

⇒ khó khăn cho hoạt động giao thông đường bộ (đặc biệt các tuyến đông -tây) và đòi hỏi chi phí xây dựng lớn.

- Thiên tai thất thường, mưa lớn dễ làm các công trình giao thông bị han rỉ, hỏng hóc, xuống cấp (đặc biệt là bão, xói lở đất đai)

⇒ chi phí bảo dưỡng lớn.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 16: Có vai trò quan trọng trong việc tạo mối liên kết kinh tế quan trọng giữa các vùng của nước ta là các tuyến

A. đường biển quốc tế.

B. giao thông theo hướng Bắc – Nam.

C. vận tải chuyên môn hóa.

D. đường theo hướng Tây – Đông.

Đáp án: Lãnh thổ nước ta hẹp ngang và trải dài thèo chiều bắc – nam

⇒Vì vậy các tuyến giao thông bắc - nam đóng vai trò quan trọng trong việc tạo mối liên kết kinh tế giữa các vùng của nước ta, được xem như là trục xương sống của cả nước.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 17: Vùng nào sau đây có vận tải đường sông thuận lợi nhất và được sử dụng với cường độ cao nhất nước ta là:

A. Trung du miền núi Bắc Bộ.

B. Đồng bằng sông Cửu Long.

C. Bắc Trung Bộ.

D. Đông Nam Bộ.

Đáp án: - Đồng bằng sông Cửu Long là vùng có mạng lưới sông ngòi kênh rạch chằng chịt nhất nước ta, lớn nhất là hệ thống sông Cửu Long (sông Tiền – sông Hậu).

- Phần lớn sông chảy qua nền địa hình bằng phẳng.

⇒ Đây là vùng có hoạt động vận tải đường sông phát triển nhất nước ta.

Vùng đồng bằng sông Cửu Long nổi tiếng với hoạt động chợ nổi trên sông hoạt động sầm uất  (chủ yếu trao đổi nông sản như hoa quả, thủy sản...)

Đáp án cần chọn là: B

Câu 18: Ngành hàng không nước ta có những bước tiến rất nhanh chủ yếu do

A. hệ thống đào tạo phi công và nhân viên có chất lượng cao.

B. hình thành được phong cách phục vụ chuyên nghiệp.

C. có chiến lược phát triển phù hợp và nhanh chóng hiện đại hóa cơ sở vật chất.

D. nguồn vốn đầu tư của nước ngoài.

Đáp án: Ngành hàng không gắn liền với quá trình hội nhập và đòi hỏi cơ sở vật chất hiện đại.

- Trong quá trình toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế hiện nay, nước ta đã có những chiến lược phát triển phù hợp (như mở rộng các tuyến bay quốc tế, đẩy mạnh hợp tác giao lưu kinh tế - xã hội với các quốc gia trong khu vực và trên thế giới)

- Đồng thời đầu tư nâng cấp hệ thống sân bay hiện đại hơn.

⇒ Điều này thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của ngành hàng không nước ta trong thời gian gần đây.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 19: Cho  bảng số liệu:

Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2015, Nhà xuất bản Thống kê, 2016)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất để thể hiện tình hình hoạt động bưu chính viễn thông ở nước ta, giai đoạn 2010 – 2015?

A. Cột.

B. Đường.

C. Miền.

D. Kết hợp cột và đường.

Đáp án: Căn cứ vào kĩ năng nhận dạng biểu đồ: biểu đồ kết hợp thường thể hiện tình hình phát triển của các đối tượng có đơn vị khác nhau (2 đơn vị khác nhau)

⇒ Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tình hình hoạt động bưu chính viễn thông ở nước ta giai đoạn 2010 – 2015 là: biểu đồ kết hợp cột và đường.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 20: Nhận định nào sau đây không đúng về tác động của điều kiện tự nhiên đối với sự phát triển của ngành giao thông vận tải?

A. Quy định sự có mặt của một số loại hình giao thông.

B. Ảnh hưởng đến công tác thiết kế và khai thác công trình giao thông.

C. Gây khó khăn, cản trở hoạt động giao thông vận tải.

D. Quy định mật độ, hướng và cường độ vận chuyển.

Đáp án: - Các nhân tố tự nhiên có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của ngành GTVT:
Địa hình: ảnh hưởng đến công tác thiết kế và khai thác công trình giao thông: Địa hình nhiều đồi đòi hỏi xây dựng các tuyến đường bộ quanh co, các đường hầm xuyên núi, công trình chống trượt lở đất…; các vũng vịnh kín gió là điều kiện để xây dựng các cảng biển.

ĐKTN quy định sự có mặt của các loại hình giao thông: mạng lưới sông ngòi dày đặc là cơ sở phát triển giao thông đường sông, nước ta tiếp giáp vùng biển rộng lớn là cơ sở phát triển vận tải biển…; sông ngòi nhiều cũng cần đầu tư nhiều cầu phà qua sông.

Khí hậu và thời tiết ảnh hưởng tới các hoạt động vận tải, nhất là mùa mưa bão, hiện tượng sương mù.

- Khách hàng (nhân tố kinh tế - xã hội) quy định hướng, mật độ và cường độ vận chuyển của giao thông vận tải thông qua những yêu cầu về chất lượng, cự li, thời gian, tốc độ vận chuyển.....

⇒ Nhân tố tự nhiên không tác động đến hướng, mật đô và cường độ vận chuyển của GTVT

Đáp án cần chọn là: D

Tài liệu địa lý miễn phí
- Kênh VIDEO: Youtube.idialy.com
- Webiste/app: idialy.com

Trắc nghiệm Địa Lí 12 Bài 30 (có đáp án): Vấn đề phát triển ngành giao thông vận tải và thông tin liên lạc (Phần 1)

Câu 1: Trong quá trình Đồi mới nền kinh tế nước ta hiện nay, giao thông vận tải có vai trò đặc biệt quan trọng không phải vì :

A. Giúp cho quá trình sản xuất, các hoạt động xã hội diễn ra liên tục, thuận tiện

B. Sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất lớn cho xã hội

C. Tạo ra mối liên hệ kinh tế - xã hội giữa các địa phương, với cả thế giới

D. Tăng cường sức mạnh an ninh quốc phòng cho đất nước

Đáp án: B

Giải thích : Nước ta đang mở cửa hội nhập quốc tế, khu vực hóa – toàn cầu hóa nên giao thông vận tải có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Giao thông vận tải giúp cho quá trình sản xuất, các hoạt động xã hội diễn ra liên tục, thuận tiện; tạo ra mối liên hệ kinh tế - xã hội giữa các địa phương với cả thế giới. Đồng thời, tăng cường sức mạnh an ninh quốc phòng, bảo vệ biên giới đất liền, hải đảo cho đất nước.

Câu 2: Loại hình giao thông vận tải mới ra đời ở nước ta là:

A. Đường sông      B. Đường biển

C. Đường hàng không      D. Đường bộ ( đường ô tô )

Đáp án: C

Giải thích : Đường hàng không là loại hình giao thông mới phát triển, là ngành non trẻ nhưng đang có những đột phá mạnh góp phần quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội, mở rộng giao lưu – hội nhập quốc tế.

Câu 3: Các đầu mối giao thông quan trọng ở nước ta xếp theo thứ tự từ Bắc và Nam là

A. Hà Nội, TP Hồ CHí Minh, Đà Nẵng

B. Hà NỘi, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh

C. Đà Nẵng, Hà Nội, TP Hồ Chí Minh

D. TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hà Nội

Đáp án: B

Giải thích : Mục 1, SGK/131 – 132 địa lí 12 cơ bản.

Câu 4: Tuyến đường được coi là xương sống của hệ thống đường bộ nước ta là

A. Quốc lộ 5      B. Quốc lộ 6

C. Quốc lộ 1      D. Quốc lộ 2

Đáp án: C

Giải thích : Mục 1, SGK/131 địa lí 12 cơ bản.

Câu 5: Để đi bằng đường bộ ( đường ô tô ) từ Bắc vào Nam, ngoài quốc lộ 1 còn có

A. Quốc lộ 6      B. Quốc lộ 5

C. Đường Hồ Chí Minh      D. Quốc lộ 2

Đáp án: C

Giải thích : Mục 1, SGK/131 địa lí 12 cơ bản.

Câu 6: Tuyến đường sắt dài nhất nước ta là:

A. Hà NỘi – Hải Phòng      B. Đường sắt Thống Nhất

C. Hà Nội – Thái Nguyên      D. Hà Nội – Lào Cai

Đáp án: B

Giải thích : Mục 1, SGK/131 địa lí 12 cơ bản

Câu 7: Trong số các tuyến đường sắt sau đây, tuyến dài nhất là

A. Hà Nội – Hải Phòng      B. Lưu Xá – Kép – Uông Bí

C. Hà Nội – Thái Nguyên      D. Hà Nội – Lào Cai

Đáp án: D

Giải thích : Mục 1, SGK/131 - 132 địa lí 12 cơ bản.

Câu 8: Thành phố nào dưới đây hiện nay không có nhà ga đường sắt

A. Hà Nội      B. Hải Phòng

C. Đà Nẵng      D. Cần Thơ

Đáp án: D

Giải thích : Mục 1, SGK/131 - 132 địa lí 12 cơ bản.

Câu 9: Đầu mối giao thông vận tải đường sắt lớn nhất nước ta là

A. Hà Nội      B. Hải Phòng

C. Đà Nẵng      D. TP Hồ Chí Minh

Đáp án: A

Giải thích : Mục 1, SGK/131 - 132 địa lí 12 cơ bản.

Câu 10: Phát biểu nào sau đây chưa đúng?

A. Hệ thống đường bộ nước ta đã và đang hội nhập vào hệ thống đường bộ trong khu vực

B. Hệ thống đường sắt nước ta đã đạt được tiêu chuẩn đường sắt ASEAN

C. Trong những năm qua, nhiều tuyến đường cao tốc đã được xây dựng và đưa vào vận hành

D. Phần lớn các tuyến đường sắt ở nước ta hiện nay có khổ đường nhỏ

Đáp án: B

Giải thích : Mục 1, SGK/131 - 132 địa lí 12 cơ bản.

Câu 11: ý nào sau đây đúng khi nói về giao thông nước ta hiện nay?

A. Hệ thống đường bộ nước ta chưa hội nhập vào hệ thống đường bộ trong khu vực

B. Tất cả các thành phố trực thuộc Trung ương đều có hệ thống đường sắt

C. Trong những năm qua, nhiều tuyến đường cao tốc đã được xây dựng và đưa vào vận hành

D. Tất cả các tuyến đường sắt ở nước ta đều có khô đường nhỏ

Đáp án: C

Giải thích : Trong những năm qua, nhiều tuyến đường cao tốc đã được xây dựng và đưa vào vận hành như Hà Nội – Lào Cai, Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh, Hà Nội – Nghệ An,… các tuyến đường cao tốc vừa giúp ngắn thời gian lưu thông, vừa mang lại kinh tế lớn cho Nhà nước.

Câu 12: Trong tất cả các loại hình giao thông vận tải: đường bộ, đường sắt và đường sông thì:

A. Đường bộ có độ dài lớn nhất

B. Đường sông có độ dài lớn nhất

C. Đường sắt có độ dài lớn nhất

D. Đường bộ có độ dài nhỏ nhất

Đáp án: A

Giải thích : Mục 1, SGK/131 - 132 địa lí 12 cơ bản.

Câu 13: Trong tất cả các loại hình giao thông vận tải: đường bộ, đường sắt và đường sông thì:

A. Đường sông có độ dài lớn nhất

B. Đường sông có độ dài nhỏ nhất

C. Đường sắt có độ dài nhỏ nhất

D. Đường bộ có độ dài nhỏ nhất

Đáp án: C

Giải thích : Mục 1, SGK/131 - 132 địa lí 12 cơ bản.

Câu 14: Trong những năm gần đây, mạng lưới đường bộ nước ta đã mở rộng và hiện đại hóa, nguyên nhân chủ yếu là do:

A. Huy động được các nguồn vốn, tập trung đầu tư phát triển

B. Nền kinh tế đang phát triển với tốc độ nhanh nên nhu cầu lớn

C. Điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển giao thông đường bộ

D. Dân số đông, tăng nhanh nên nhu cầu đi lại ngày càng tăng

Đáp án: A

Giải thích : Mục 1, SGK/131 địa lí 12 cơ bản.

Câu 15: Ý nào dưới đây đúng khi nói về ngành vận tải đường biển của nước ta?

A. Không có điều kiện thuận lợi để phát triển giao thông đường biển

B. Các tuyến đường biển ven bờ chủ yếu là hướng tây – đông

C. Có nhiều cảng biển và cụm cảng quan trọng

D. Tất cả các thành phố trực thuộc Trung ương đều có cảng biển nước sâu

Đáp án: C

Giải thích : Mục 1, SGK/132 địa lí 12 cơ bản.

Câu 16: Ngành hàng không nước ta có bước phát triển rất mạnh chủ yếu nhờ:

A. Huy động được các nguồn vốn lướn từ cả trong và ngoài nước

B. Có chiến lược phát triển táo bạo, nhanh chóng hiện đại hóa cơ sở vật chất

C. Có đội ngũ lao động trình độ khoa học kĩ thuật cao

D. Mở rộng thành phần kinh tế tham gia khai thác các chuyến bay trong nước và quốc tế

Đáp án: B

Giải thích : Mục 1, SGK/132 địa lí 12 cơ bản.

Câu 17 : Đường ống của nước ta hiện nay

A. Chỉ phát triển ở đồng bằng sông Hồng

B. Đã vận chuyển khí từ thềm lục địa vào đất liền

C. Chỉ vận chuyển các loại xăng dầu thành phẩm

D. Chưa gắn với sự phát triển của ngành dàu khí

Đáp án: B

Giải thích : Mục 1, SGK/132 địa lí 12 cơ bản.

Câu 18: Ý nào dưới đây đúng khi nói về ngành thông tin liên lạc của nước ta hiện nay?

A. Mạng lưới bưu chính còn chưa rộng khắp, chưa có mặt ở các vùng sâu, vùng xa

B. Ngành viễn thông có tốc độ phát triển nhanh vượt bậc, đón đầu được những thành tựu kĩ thuật hiệ đại

C. Ngành viễn thông chủ yếu là sử dụng kĩ thuật analog lạc hậu

D. Mạng điện thoại cố định phát triển mạnh hơn mạng di động

Đáp án: B

Giải thích : Mục 2, SGK/134 địa lí 12 cơ bản.

Câu 19: Nhiêm vụ quan trọng của ngành thông tin liên lạc là

A. Truyền tin tức một cách nhanh chóng, chính xác và kịp thời

B. Thực hiện các mối giao lưu giữa các địa phương trong nước

C. Phát triển văn hóa, kinh tế - xã hội vùng sâu, vùng xa

D. Nâng cao dân trí, đảm bảo an ninh quốc phòng

Đáp án: A

Giải thích : Ngành thông tin liên lạc có vai trò và nhiệm vụ quan trọng hàng đầu, thể hiện ở việc truyền tin tức một cách nhanh chóng, chính xác và kịp thời mà không ngành nào có thể đảm nhiệm được.

Câu 20: Ý nào sau đây đúng khi nói về ngành thông tin liên lạc của nước ta hiện nay?

A. Mạng lưới viễn thông quốc tế chưa hội nhập với thế giới qua thông tin vệ tinh

B. Ngành viễn thông chưa đón đầu được những thành tựu kĩ thuật hiện đại

C. Internet cùng với các mạng xã hội được người dân sử dụng rộng rãi

D. Chưa có các vệ tinh viễn thông địa tĩnh và hệ thống cáp quang

Đáp án: C

Giải thích : Ngành thông tin liên lạc ở nước ta có những phát triển vượt bậc, đặc biệt là mạng Internet và các mạng xã hội phát triển nhanh chóng. Năm 2005, Việt Nam có hơn 7,5 triệu người sử dụng Internet, chiếm 9% dân số, thuộc hạng cao ở châu Á.

Câu 21: Nguyên nhân chủ yếu làm cho ngành giao thông vận tải và thông tin liên lạc nước ta có vai trò đặc biệt quan trọng hiện nay là do:

A. Đời sống nhân dân đang dần được ổn định

B. Kinh tế - xã hội đang phát triển mạnh theo chiều rộng

C. Sự mở cửa, hội nhập và phát triển mạnh nền kinh tế thị trường

D. Nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội vùng sâu, vùng xa

Đáp án: C

Giải thích : Nước ta mở cửa, hội nhập quốc tế và sự phát triển của nền kinh tế thị trường, nhu cầu phát triển, giao lưu kinh tế giữa các vùng – miền – khu vực và quốc tế đã thúc đẩy sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế, đặc biệt là ngành giao thông vận tải và thông tin liên lạc.

Câu 22: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 23, tuyến đường biển quan trọng nhất của nước ta là?

A. Hải Phòng – Cửa Lò      B. Hải Phòng – Đà Nẵng

C. TP Hồ Chí Minh – Hải Phòng      D. TP Hồ Chí Minh – Quy Nhơn

Đáp án: C

Giải thích : Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 23, tuyến đường biển quan trọng nhất của nước ta tuyến đường biển TP. Hồ Chí Minh – Hải phòng nối cảng Sài Gòn với cảng Hải Phòng dài 1500km, đây là hai cảng biển có khả năng bốc dỡ hàng hóa lớn nhất nước ta hiện nay.

Câu 23: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 23, sân bay nào dưới đây không phải là sân bay quốc tế (năm 2007)?

A. Nội Bài      B. Đà Nẵng

C. Tân Sơn Nhất      D. Liên Khương

Đáp án: D

Giải thích : Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 23, các sân bay quốc tế (năm 2007) của nước ta là Nội Bài (Hà Nội), Cát Bi (Hải Phòng), Đà Nẵng, Thống Nhất (TP. Hồ Chí Minh). Liên Khương (Lâm Đồng) là sân bay nội địa.


Trắc nghiệm Địa Lí 12 Bài 30 (có đáp án): Vấn đề phát triển ngành giao thông vận tải và thông tin liên lạc (Phần 2)

Câu 1. Loại đường nào sau đây ở nước ta hiện nay có khối lượng luân chuyển hàng hóa và hành khách lớn nhất

A. Đường ô tô

B. Đường sắt

C. Đường biển

D. Đường sông

Đáp án: C

Giải thích: SGK/132, địa lí 12 cơ bản.

Câu 2. Hai trục đường bộ xuyên quốc gia của nước ta là

A. Quốc lộ 1 và đường Hồ Chí Minh

B. Đường Hồ Chí Minh và quốc lộ 14

C. Quốc lộ 14 và quốc lộ 1

D. Quốc lộ 1 và quốc lộ 6

Đáp án: A

Giải thích: SGK/132, địa lí 12 cơ bản.

Câu 3. Hướng phát triển chủ đạo của ngành bưu chính trong thời gian tới là

A. Đẩy mạnh các hoạt động công ích phục vụ xã hội.

B. mở các hoạt động kinh doanh mới

C. cơ giới hóa, tự động hóa, tin học hóa

D. tăng cường xây dựng các cơ sở văn hóa tại vùng nông thôn.

Đáp án: C

Giải thích: SGK/135, địa lí 12 cơ bản.

Câu 4. Loại hình nào dưới đây không thuộc về hoạt động Viễn thông?

A. Điện thoại

B. Thư, báo

C. Fax

D. Internet

Đáp án: B

Giải thích: SGK/135, địa lí 12 cơ bản.

Câu 5. Mạng lưới tương đối đồng bộ, mở rộng và hiện đại hóa là đặc điểm của

A. đường ô tô.

B. đường sắt.

C. đường hàng không.

D. đường biển.

Đáp án: A

Giải thích: SGK/131, địa lí 12 cơ bản.

Câu 6. Loại hình vận tải chiếm tỉ trọng lớn nhất trong luân chuyển hàng hoá của nước ta hiện nay là

A. Đường hàng không,

B. Đường sắt.

C. Đường biển.

D. Đường sông.

Đáp án: C

Giải thích: SGK/132, địa lí 12 cơ bản.

Câu 7. Quốc lộ 1 chạy từ đâu đến đâu?

A. Hà Nội đến Cà Mau.

B. Hà Nội đến Kiên Giang.

C. Lạng Sơn đến TP. Hồ Chí Minh.

D. Lạng Sơn đến Cà Mau. 

Đáp án: D

Giải thích: SGK/131, địa lí 12 cơ bản.

Câu 8. Quốc lộ 1A là tuyến đường

A. ngắn nhất của nước ta.

B. duy nhất đi qua 7 vùng kinh tế.

C. xương sống của nước ta.

D. thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội dải đất phía Tây.

Đáp án: C

Giải thích: SGK/131, địa lí 12 cơ bản.

Câu 9. Tổng chiều dài đường sắt nước ta là

A. 3143km.

B. 1726km.

C. 3312km.

D. 2630km.

Đáp án: A

Giải thích: SGK/131, địa lí 12 cơ bản.

Câu 10. Sự phân mùa sâu sắc của khí hậu ảnh hưởng lớn nhất đến loại hình vận tải nào?

A. Đường biển.

B. Đường sông.

C. Đường ô tô.

D. Đường sắt.

Đáp án: B

Giải thích: SGK/132, địa lí 12 cơ bản.

Câu 11. Loại hình nào sau đây thuộc mạng phi thoại?

A. Mạng điện thoại đường dài.

B. Mạng truyền dẫn Viba.

C. Mạng điện thoại nội hạt.

D. Mạng Fax.

Đáp án: D

Giải thích: SGK/135, địa lí 12 cơ bản.

Câu 12. Hướng phát triển chủ đạo của ngành bưu chính trong thời gian tới là

A. đẩy mạnh các hoạt động công ích phục vụ xã hội.

B. đẩy mạnh các hoạt động kinh doanh.

C. phát triển mạng lưới sang các nước khác.

D. tăng cường xây dựng các cơ sở văn hóa tại vùng nông thôn.

Đáp án: B

Giải thích: SGK/135, địa lí 12 cơ bản.

Câu 13. Đặc điểm nào không phải của ngành Bưu chính hiện nay ở nước ta?

A. Chủ yếu mang tính phục vụ.

B. Thiếu lao động ở trình độ cao.

C. Mạng lưới rộng khắp trên toàn quốc.

D. Sử dụng nhiều tiến bộ khoa học kĩ thuật.

Đáp án: D

Giải thích: SGK/135, địa lí 12 cơ bản.

Trắc nghiệm Địa Lí 12 Bài 30 (có đáp án): (mức độ vận dụng)

Câu 14. Loại hình vận tải nào sau đây phát triển sẽ phát huy được thế mạnh của vị trí địa lý nước ta trong hội nhập quốc tế?

A. Đường biển và đường sông

B. Đường ô tô và đường sắt

C. Đường hàng không và đường biển

D. Đường ô tô và đường hàng không

Đáp án: C

Trong xu thế hội nhập, mở cửa nền kinh tế giao lưu với các nước trên thế giới nên nhu cầu vận chuyển hàng hóa, hành khách rất lớn. Đồng thời, nước ta có vị trí gần đường hàng không, hàng hải quốc tê. Vì vậy, sự phát triển mạnh mẽ của đường hàng không, đường biển sẽ phát huy được thế mạnh của vị trí địa lý nước ta trong hội nhập quốc tế.

Câu 15. Loại hình vận tải đường hàng không và đường biển phát triển sẽ phát huy được thế mạnh nào của nước ta trong hội nhập quốc tế?

A. Khí hậu.

B. Vị trí địa lý

C. Các ngành kinh tế.

D. Nguồn tài nguyên.

Đáp án: B

Giải thích: Loại hình vận tải đường hàng không và đường biển phát triển sẽ phát huy được thế mạnh về vị trí địa lí nước ta trong hội nhập quốc tế. Đồng thời, mở rộng giao lưu về văn hóa – kinh tế - chính trị - xã hội,… với các nước/vùng lãnh thổ trên thế giới.

Câu 16. Khó khăn lớn nhất để phát triển giao thông đường biển ở nước ta là

A. Nằm trên đường hàng hải quốc tế.

B. Nhiều đảo, quần đảo ven bờ.

C. Có các dòng biển chạy ven bờ.

D. Đường bờ biển dài, nhiều vũng, vịnh.

Đáp án: C

Giải thích: Hạn chế lớn nhất của việc phát triển giao thông đường biển nước ta hiện nay là vấn đề có các dòng biển chạy ven bờ. Vì các dòng biển chạy ven bờ có thể kéo theo phù sa, các loài sinh vật biển làm khó khăn, lệch hướng di chuyển của các phương tiện hoạt động trên biển.

Câu 17. Phần lớn nước ta có địa hình đồi núi, có nhiều dãy núi cao hiểm trở,… đó là khó khăn lớn nhất của ngành vận tải nào dưới đây?

A. Đường sông.

B. Đường ô tô.

C. Đường biển.

D. Đường hàng không.

Đáp án: B

Giải thích: Do đặc điểm địa hình của nước ta chủ yếu là đồi núi với nhiều dãy núi cao hiểm trở chạy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam, Đông – Tây, Vòng Cung,… nên gây ra rất nhiều khó khăn cho ngành vận tải đường bộ (ô tô) trong xây dựng các tuyến giao thông vượt núi, hầm đường,…

Câu 18. Cảng biển quan trọng làm nhiệm vụ vận chuyển các mặt hàng xuất, nhập khẩu ở khu vực phía Bắc

A. Cảng Cửa Ông.

B. Cảng Dung Quất.

C. Cảng Hải Phòng.

D. Cảng Đà Nẵng.

Đáp án: C

Giải thích:

- Cảng Đà Nẵng, Dung Quất không thuộc miền Bắc.

- Cảng Cửa Ông có vai trò quan trọng trong ngành than.

- Cảng biển làm nhiệm vụ vận chuyển các mặt hàng xuất, nhập khẩu ở khu vực phía Bắc: Cảng Hải Phòng.

Câu 19. Địa hình nước ta có nhiều đồi núi, thiên tai thất thường, mưa lớn tập trung theo mùa là những khó khăn chủ yếu làm

A. sự phối hợp hoạt động của các loại hình vận tải gặp nhiều khó khăn.

B. tăng chi phí xây dựng và bảo dưỡng mạng lưới giao thông vận tải ở nước ta.

C. giao thông vận tải nước ta có nhiều chuyển biến tiêu cực trong công cuộc phát triển.

D. giao thông trong nước không thể kết nối với hệ thống của khu vực.

Đáp án: B

Giải thích: Địa hình nước ta có nhiều đồi núi, thiên tai thất thường, mưa lớn tập trung theo mùa là những khó khăn chủ yếu làm tăng chi phí xây dựng và bảo dưỡng mạng lưới giao thông vận tải ở nước ta.

Câu 20. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 30, hãy cho biết sân bay quốc tế nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc là

A. Đà Nẵng.

B. Tân Sơn Nhất

C. Nội Bài.

D. Phú Bài.

Đáp án: C

Giải thích: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 30, ta thấy sân bay quốc tế nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc là Nội Bài (Hà Nội) và Cát Bi (Hải Phòng).

Câu 21. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, hãy cho biết tuyến đường sắt Thống Nhất không chạy qua vùng kinh tế nào sau đây?

A. Đồng bằng sông Hồng

B. Đông Nam Bộ.

C. Đồng bằng sông Cửu Long

D. Bắc Trung Bộ.

Đáp án: C

Giải thích: Tuyến đường sắt Thống Nhất xuất phát từ Hà Nội (vùng Đồng bằng sông Hồng) và kết thúc ở TP. Hồ Chí Minh (vùng Đông Nam Bộ). Như vậy, tuyến đường sắt Thống Nhất không chạy qua 3 vùng kinh tế, đó là Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên và vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

Câu 22. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, hãy cho biết sân bay Phú Bài thuộc tỉnh/thành phố nào sau đây?

A. Hải Phòng.

B. Thừa Thiên Huế.

C. Đà Nẵng.

D. Quy Nhơn.

Đáp án: B

Giải thích: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, ta thấy sân bay Phú Bài (kí hiệu máy bay màu đen) thuộc tỉnh Thừa Thiên – Huế. Hiện nay, sân bay Phú Bài đã được công nhận là sân bay quốc tế.

Câu 23. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 30, hãy cho biết cảng biển nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc là

A. Kỳ Hà

B. Cái Lân

C. Vũng Tàu

D. Quy Nhơn

Đáp án: B

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 30, ta thấy cảng biển nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc là cảng Cái Lân (Quảng Ninh).

Câu 24. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, hãy cho biết tuyến quốc lộ 1 không chạy qua vùng kinh tế nào sau đây?

A. Đồng bằng sông Hồng

B. Trung du và miền núi Bắc Bộ

C. Tây Nguyên

D. Đông Nam Bộ

Đáp án: C

Quốc lộ 1 là tuyến giao thông huyết mạch, xương sống của Việt Nam chạy xuyên suốt từ Bắc vào Nam qua 6/7 vùng kinh tế (trừ Tây Nguyên).

Câu 25. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, hãy cho biết sân bay quốc tế Cát Bi thuộc tỉnh/ thành phố nào sau đây?

A. Hà Nội

B. Đà Nẵng

C. Huế

D. Hải Phòng

Đáp án: D

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, ta thấy sân bay quốc tế Cát Bi thuộc tỉnh/ thành phố Hải Phòng. Đây là một trong 2 sân bay quốc tế nổi tiếng ở vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc.

Câu 26. Những khó khăn chủ yếu làm tăng chi phí xây dựng và bảo dưỡng mạng lưới giao thông vận tải ở nước ta là

A. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, mưa lớn tập trung theo mùa

B. Địa hình nhiều đồi núi, thiên tai thất thường, mưa lớn tập trung theo mùa.

C. Thiếu vốn đầu tư, cơ sở vật chất kĩ thuật của ngành còn yếu kém.

D. Đội ngũ kĩ sư, công nhân kĩ thuật của ngành chưa đáp ứng tốt yêu cầu phát triển của ngành.

Đáp án: B

Những khó khăn chủ yếu làm tăng chi phí xây dựng và bảo dưỡng mạng lưới giao thông vận tải ở nước ta là địa hình nhiều đồi núi, thiên tai thất thường, mưa lớn tập trung theo mùa gây khó khăn trong đi lại, bảo dưỡng, bảo quản trang thiết bị máy móc.

Câu 27. Có vai trò quan trọng trong việc tạo mối liên kết kinh tế quan trọng giữa các vùng của nước ta là tuyến đường nào dưới đây?

A. Quốc lộ 1A và đường sắt Thống Nhất.

B. Quốc lộ 1A và đường sắt Hà Nội – Lào Cai.

C. Đường Hồ Chí Minh và đường biển quốc tế.

D. Các tuyến vận tải hướng Đông – Tây.

Đáp án: A

Giải thích: Các tuyến giao thông theo hướng Bắc – Nam như quốc lộ 1A, đường sắt Thống Nhất, đường HCM trên biển,… vai trò quan trọng trong việc tạo mối liên kết kinh tế, văn hóa, hàng hóa,… giữa các vùng của nước ta.

Câu 28. Có vai trò quan trọng trong việc tạo mối liên kết kinh tế quan trọng giữa các vùng của nước ta là các tuyến

A. đường biển quốc tế

B. giao thông theo hướng Bắc – Nam

C. vận tải chuyên môn hóa

D. đường theo hướng Tây – Đông

Đáp án: B

Có vai trò quan trọng trong việc tạo mối liên kết kinh tế quan trọng giữa các vùng của nước ta là các tuyến giao thông theo hướng Bắc – Nam, đặc biệt là tuyến đường huyết mạch quốc lộ 1A và đường sắt thống nhất chạy xuyên suốt từ Bắc vào Nam qua 6/7 vùng kinh tế của nước ta.

Câu 29. Khó khăn chủ yếu của mạng lưới đường sông nước ta là

A. các luồng lạch bị sa bồi và thay đổi thất thường về độ sâu.

B. tổng năng lực bốc xếp của các cảng còn thấp.

C. trang bị các cảng sông còn nghèo nàn.

D. các phương tiện vận tải ít được cải tiến.

Đáp án: A

Giải thích: Do đặc điểm địa hình và khí hậu nước ta nên sông ngòi nước ta nhiều phù sa và có độ dốc khác nhau, mực nước thay đổi theo từng khu vực. Đây là khó khăn chủ yếu của mạng lưới đường sông nước ta.

Câu 30. Vận tải đường sông thuận lợi nhất và được sự dụng với cường độ cao nhất mước ta là

A. Hệ thống sông Hồng-Thái Bình.

B. Hệ thống sông Mê Công-Đồng Nai.

C. Hệ thống sông Mã-Cả.

D. Hệ thống sông Thu Bồn.

Đáp án: B

Vận tải đường sông thuận lợi nhất và được sự dụng với cường độ cao nhất mước ta là hệ thống sông Mê Công – Đồng Nai. Hệ thống sông Mê Công – Đồng Nai phân bố ở khu vực đồng bằng với nhiều kênh, rạch chằng chịt và là khu vực này rất nổi tiếng với các chợ nổi, du lịch sông nước miền vườn.

Câu 31. Do có chiến lược phát triển phù hợp và nhanh chóng hiện đại hóa cơ sở vật chất nên ngành giao thông vận tải nào có những bước tiến rất nhanh?

A. Đường hàng không.

B. Đường sắt.

C. Đường bộ.

D. Đường biển.

Đáp án: A

Giải thích: Ngành hàng không nước ta có những bước tiến rất nhanh chủ yếu do có chiến lược phát triển phù hợp và nhanh chóng hiện đại hóa cơ sở vật chất với hệ thống sân bay hiện đại, nhiều tuyến đường quốc tế được mở ra, nhiều máy bay hiện đại được đưa vào sử dụng,…

Câu 32. Cho bảng số liệu:

KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG Ở NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010 – 2015

NămDoanh thu (tỉ đồng)Số thuê bao di động (nghìn thuê bao)Số thuê bao internet (nghìn thuê bao)
Cố địnhDi động
2010182.182,612.740,9111.570,23.643,7
2012182.089,69.556,1131.673,74.775,4
2015366.812,05.900,0120.324,17.657,6

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2015, Nhà xuất bản Thống kê, 2016)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất để thể hiện tình hình hoạt động bưu chính viễn thông ở nước ta, giai đoạn 2010 – 2015?

A. Cột

B. Đường

C. Miền

D. Kết hợp cột và đường.

Đáp án: D

Giải thích: Căn cứ vào bảng số liệu (số liệu thô, có 3 đối tượng, 2 đơn vị khác nhau) và yêu cầu đề bài (thể hiện tình hình hoạt động bưu chính viễn thông) => Biểu đồ kết hợp cột (số thuê bao) và đường (doanh thu) là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện tình hình hoạt động bưu chính viễn thông ở nước ta, giai đoạn 2010 – 2015.

Câu 33. Cho bảng số liệu:

SỐ LƯỢT HÀNH KHÁCH VẬN CHUYỂN PHÂN THEO NGÀNH VẬN TẢI NĂM 2010 VÀ 2015 (Đơn vị: Triệu lượt người)

Để thể hiện số lượng hành khách vận chuyển phân theo ngành vận tải nước ta năm 2015, theo bảng số liệu, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?

A. Kết hợp.

B. Cột.

C. Đường.

D. Miền.

Đáp án: B

- Dấu hiệu nhận biết: Khi đề bài yêu cầu vẽ biểu đồ thể hiện sự phát triển, so sánh tương quan về độ lớn các đại lượng của các thành phần (hoặc qua mốc thời gian).

- Dựa vào bảng số liệu đã cho và kĩ năng nhận diện biểu đồ, biểu đồ biểu hiện số lượng hành khách vận chuyển phân theo ngành vận tải nước ta năm 2015 là biểu đồ cột; cụ thể mỗi loại hình giao thông 1 cột.

Câu 34. Nhận định nào sau đây chưa chính xác về tác động của điều kiện tự nhiên đối với sự phát triển của ngành giao thông vận tải?

A. Quy định sự có mặt của một số loại hình giao thông.

B. Ảnh hưởng đến công tác thiết kế và khai thác công trình giao thông.

C. Đóng vai trò quyết định tới sự phát triển của ngành GTVT

D. Quy định mật độ, hướng và cường độ vận chuyển.

Đáp án: D

Giải thích: Sự quy định mật độ, hướng và cường độ vận chuyển đối với ngành giao thông vận tải là do ảnh hưởng của các nhân tố kinh tế xã hội => Ý D sai.

Câu 35. Sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế quốc dân có ý nghĩa

A. quan trọng đối với sự phát triển, phân bố và hoạt động của ngành giao thông vận tải.

B. quy định sự phát triển, phân bố và hoạt động của ngành giao thông vận tải.

C. quyết định đối với sự phát triển, phân bố và hoạt động của ngành giao thông vận tải.

D. ảnh hưởng tới sự phát triển, phân bố và hoạt động của ngành giao thông vận tải.

Đáp án: C

- Sự phát triển và phân bổ các ngành kinh tế quốc dân có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển và phân bố, cũng như sự hoạt động của ngành giao thông vận tải.

- Phân bố dân cư, đặc biệt là sự phân bố các thành phố lớn và các chùm đô thị có ảnh hưởng sâu sắc tới sự vận tải hành khách, nhất là vận tải bằng ô tô.

- Trong các thành phố lớn và các chùm đô thị, đã hình thành một loại hình vận tải đặc biệt là giao thông vận tải thành phố.



=> iDiaLy.com - Tất cả bài đăng chỉ mang tính chất tham khảo. 
Nếu có thắc mắc hay có tài liệu hay liên quan đến Địa Lý thì comment cho cả nhà cùng tham khảo nhé.... 
Lí thuyết 12 Lớp 12 Tin tức Trắc nghiệm 12
Lên đầu trang